Khám phá Toán học Archives - Mathnasium https://mathnasium.edu.vn/kham-pha-toan-hoc/ Fri, 03 Apr 2026 07:53:52 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.9.4 https://mathnasium.edu.vn/wp-content/uploads/2023/04/aplus-red-1.png Khám phá Toán học Archives - Mathnasium https://mathnasium.edu.vn/kham-pha-toan-hoc/ 32 32 [Tuyển Chọn] 10 Bài Toán Chuyển Động Lớp 5 Nâng Cao Có Lời Giải Chi Tiết https://mathnasium.edu.vn/uu-dai/tuyen-chon-10-bai-toan-chuyen-dong-lop-5-nang-cao-co-loi-giai-chi-tiet/ Fri, 03 Apr 2026 07:53:52 +0000 https://mathnasium.edu.vn/?p=9223 Tuyển tập 10 bài toán chuyển động lớp 5 nâng cao kèm lời giải chi tiết, giúp học sinh ôn luyện và phát triển tư duy logic, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi học sinh giỏi, chuyển cấp. Bài 1: Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm A và B cách nhau ... Read more

The post [Tuyển Chọn] 10 Bài Toán Chuyển Động Lớp 5 Nâng Cao Có Lời Giải Chi Tiết appeared first on Mathnasium.

]]>
Tuyển tập 10 bài toán chuyển động lớp 5 nâng cao kèm lời giải chi tiết, giúp học sinh ôn luyện và phát triển tư duy logic, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi học sinh giỏi, chuyển cấp.

Bài 1: Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm A và B cách nhau 180 km, đi ngược chiều nhau. Xe thứ nhất đi với vận tốc 50 km/h, xe thứ hai đi với vận tốc 40 km/h. Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau?

Lời giải:

Tổng vận tốc của hai xe là: 50 + 40 = 90 (km/h)

Thời gian 2 xe gặp nhau là: 180 : 90 = 2 (giờ)

Đáp số: 2 giờ

 

Bài 2: Hai xe cách nhau 60 km đi cùng chiều. Xe thứ nhất đi với vận tốc 40 km/h, xe thứ hai đi với vận tốc 60 km/h. Hỏi sau bao lâu xe sau đuổi kịp xe trước?

Lời giải

Hiệu vận tốc là: 60 – 40 = 20 (km/h)

Xe sau đuổi kịp xe trước trong thời gian là: 60 : 20 = 3 (giờ)

Đáp số: 3 giờ

 

Bài 3: Hai xe máy tham gia chạy đua vòng quanh sân vận động. Một vòng sân vận động có chiều dài là 20 km.  Xe 1 đi với vận tốc 30 km/h, xe 2 đi với vận tốc 40 km/h. Hai xe phải đi trong 4 giờ. Hỏi sau 4 giờ, hai xe đã gặp nhau bao nhiêu lần, không kể lần xuất phát?

Lời giải:

Hai xe gặp nhau lần đầu tiên sau:

20 : (40 – 30) = 2 (giờ)

Ta có: 4 : 2 = 2

Vậy sau 4 giờ hai xe đã gặp nhau 2 lần

 

Bài 4: Một người đi xe máy từ A đến B mất 3 giờ. Lúc trở về do ngược gió mỗi giờ người ấy đi chậm hơn 10 km so với lúc đi nên thời gian lúc về lâu hơn 1 giờ. Tính quãng đường AB?

Lời giải: Thời gian người ấy đi về hết:

3 + 1 = 4 (giờ).

Trên cùng quãng đường, thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

$\frac{v1}{v2}$ = $\frac{t2}{t1}$ = $\frac{4}{3}$

Ta có sơ đồ:

Vận tốc lúc đi là:

10 : ( 4 – 3) 4 = 40 (km/giờ)

Quãng đường AB là

40 3 = 120 (km).

Đáp số: 120 km.

 

Bài 5: Một ô tô dự kiến đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ thì đến B lúc 12 giờ trưa. Nhưng do trời trở gió nên mỗi giờ xe chỉ đi được 35km/giờ và đến B chậm 40 phút so với dự kiến. Tính quãng đường từ A đến B.

Lời giải: Trên cùng một quãng đường, vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên ta có:

$\frac{v1}{v2}$ = $\frac{t2}{t1}$ => $\frac{45}{35}$ = $\frac{9}{7}$ = $\frac{t2}{t1}$

Vì thực tế xe đến chậm hơn dự định 40 phút nên t2 – t1 = 40 (phút)

Ta có sơ đồ sau:

Thời gian thực tế ô tô đi hết quãng đường AB là

t2 = 40 : (9 – 7) 9 = 180 (phút)

Đổi 180 phút = 3 giờ

Quãng đường AB dài là

35 3 = 105 (km)

Đáp số: 105 km

 

Bài 6: Một người đi bộ từ A đến B với vận tốc 4 km/h, trong khi một người khác đi từ B về A với vận tốc 6 km/h. Tính quãng đường giữa A và B nếu họ gặp nhau sau 1 giờ.

Lời giải:

Khi hai người đi về phía nhau, tổng vận tốc của họ sẽ là tổng của vận tốc của từng người.

Vậy tổng vận tốc của hai người là:

 4 + 6 = 10 (km/h)

Công thức tính quãng đường là:

10 1 = 10 (km)

Vậy quãng đường AB là 10 km.

 

Bài 7: Một người xuất phát từ A với tốc độ 10 km/h, nhưng sau 1 giờ thì người đó tăng tốc lên 15 km/h. Hỏi sau bao lâu người đó sẽ đến B nếu khoảng cách từ A đến B là 50 km?

Lời giải

Trong 1 giờ đầu, người đó đi với tốc độ 10 km/h. Quãng đường đi được trong 1 giờ là:

10 1 = 10 (km)

Sau 1 giờ, người đó đã đi được 10 km, nên quãng đường còn lại từ A đến B là:

50 – 10 = 40 (km)

Sau 1 giờ, người đó tăng tốc lên 15 km/h. Để tính thời gian đi quãng đường còn lại 40 km, ta sử dụng công thức:

40 : 15 = $\frac{8}{3}$ (giờ)

Tổng thời gian người đó đi từ A đến B là tổng thời gian của hai phần:

Thời gian đi trong 1 giờ đầu: 1 giờ,

Thời gian đi quãng đường còn lại: $\frac{8}{3}$ (giờ)

Tổng thời gian là:

1 + $\frac{8}{3}$ = $\frac{11}{3}$ (giờ) = 3 giờ 40 phút

Vậy người đó sẽ đến B sau 3 giờ 40 phút.

 

Bài 8: Một người đi từ A đến B, quãng đường 80 km. Người đó đi với tốc độ 20 km/h trong 2 giờ đầu, rồi giảm tốc độ còn 10 km/h trong 1 giờ tiếp theo. Tính thời gian người đó đi hết quãng đường.

Lời giải:

Trong 2 giờ đầu, người đó đi với tốc độ 20 km/h. Quãng đường đi được trong 2 giờ đầu là:

20 2 = 40 (km)

Vậy sau 2 giờ, người đó đã đi được 40 km, và quãng đường còn lại để đi là:

80 – 40 = 40 (km)

Sau 2 giờ đầu, người đó giảm tốc độ xuống còn 10 km/h và đi tiếp trong 1 giờ nữa. Quãng đường đi được trong 1 giờ với tốc độ 10 km/h là:

10 1 = 10 (km)

Vậy, sau 3 giờ (2 giờ đầu và 1 giờ tiếp theo), người đó đã đi được 

40 km + 10 km = 50 (km)

Quãng đường còn lại để đi là:

80 – 50 = 30 (km)

Người đó tiếp tục đi với tốc độ 10 km/h. Thời gian để đi hết quãng đường còn lại 30 km là:

30 : 10 = 3 (giờ)

Tổng thời gian người đó đi hết quãng đường là tổng thời gian của ba phần:

Thời gian đi 40 km với tốc độ 20 km/h: 2 giờ

Thời gian đi 10 km với tốc độ 10 km/h: 1 giờ

Thời gian đi 30 km với tốc độ 10 km/h: 3 giờ

Vậy tổng thời gian là:

t tổng = 2 + 1 + 3 = 6 giờ

Vậy người đó sẽ đi hết quãng đường 80 km trong 6 giờ.

 

Bài 9: Một xe lửa đi qua cột điện trong 1/4 phút và vượt qua 1 cây cầu dài 0,7 km trong 50 giây. Tính vận tốc và chiều dài của xe lửa.

Lời giải: 1/4 giờ = 15 giây

0,7 km = 700 m

Thời gian tàu chạy quãng đường dài 0,7km là: 50 – 15 = 35 (giây)

Vận tốc tàu là: 700 : 35 = 20 (m/giây)

Chiều dài tàu là: 15 x 20 = 300 (m)

Bài 10: Xe lửa dài 195 m chạy lướt qua người đi xe đạp ngược chiều trong 15 giây. Biết vận tốc của xe đạp là 10,8 km/giờ. Tính vận tốc của xe lửa.

Lời giải:

Tổng vận tốc xe đạp và xe lửa là: 195 : 15 = 13 (m/giây)

10,8 km/giờ = 3 (m/giây)

Vận tốc xe lửa là: 13 – 3 = 10 (m/giây)

 

Các bài toán chuyển động nâng cao là thử thách không thể thiếu giúp học sinh lớp 5 rèn luyện tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Việc luyện tập thường xuyên các dạng bài này, đặc biệt là những bài toán về chuyển động cùng chiều, ngược chiều, và chuyển động của vật có chiều dài (xe lửa), sẽ củng cố vững chắc kiến thức nền tảng. Chúc các em học tập hiệu quả và tự tin chinh phục mọi kỳ thi sắp tới! Tiếp tục ôn tập và đừng ngần ngại tìm kiếm thêm các dạng bài nâng cao khác để bứt phá giới hạn bản thân.

The post [Tuyển Chọn] 10 Bài Toán Chuyển Động Lớp 5 Nâng Cao Có Lời Giải Chi Tiết appeared first on Mathnasium.

]]>
10 Bài Toán Tỉ Lệ Thuận và Tỉ Lệ Nghịch Lớp 5 (Kèm Lời Giải Chi Tiết) https://mathnasium.edu.vn/uu-dai/10-bai-toan-ti-le-thuan-va-ti-le-nghich-lop-5-kem-loi-giai-chi-tiet/ Fri, 03 Apr 2026 07:33:03 +0000 https://mathnasium.edu.vn/?p=9219 Tài liệu này tổng hợp 10 bài tập điển hình về các dạng toán tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch thường gặp trong chương trình Toán lớp 5. Mỗi bài tập đều có lời giải chi tiết, giúp các em học sinh dễ dàng nắm vững phương pháp giải và áp dụng vào các ... Read more

The post 10 Bài Toán Tỉ Lệ Thuận và Tỉ Lệ Nghịch Lớp 5 (Kèm Lời Giải Chi Tiết) appeared first on Mathnasium.

]]>
Tài liệu này tổng hợp 10 bài tập điển hình về các dạng toán tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch thường gặp trong chương trình Toán lớp 5. Mỗi bài tập đều có lời giải chi tiết, giúp các em học sinh dễ dàng nắm vững phương pháp giải và áp dụng vào các bài toán tương tự.

Bài 1: 3 quyển vở giá 12.000 đồng. Hỏi 5 quyển vở giá bao nhiêu tiền? (giá mỗi quyển như nhau).

Lời giải: Số quyển vở tăng lên số lần là: 5 : 3 = 53  (lần)

5 quyển vở có giá là: 53  12 000 = 20 000 (đồng)

Đáp số: 20 000 đồng.

 

Bài 2: 8 công nhân làm xong một công việc trong 12 ngày. Nếu tăng thêm 4 công nhân (năng suất như nhau) thì làm xong công việc đó trong bao nhiêu ngày?

Lời giải: Số công nhân sau khi tăng thêm là:

8 + 4 = 12 (công nhân)

12 công nhân gấp 8 công nhân số lần là:

12 : 8 = 32 (lần)

12 công nhân hoàn thành công việc đó trong số ngày là:

12 : 32  = 8 (ngày)

Đáp số: 8 ngày

 

Bài 3: Một đội 6 người làm được 180 sản phẩm trong 5 ngày. Hỏi 9 người làm trong 8 ngày thì làm được bao nhiêu sản phẩm?

Lời giải:

9 người gấp 6 người số lần là: 9 : 6 = 32 (lần)

9 người 5 ngày làm được số sản phẩm là: 180 32 = 270 (sản phẩm)

8 ngày gấp 5 ngày số lần là: 8 : 5 = 85 (lần)

9 người 8 day làm được số sản phẩm là: 270 85 = 432 (sản phẩm)

Đáp số: 432 sản phẩm

 

Bài 4: Một bể nước có 3 vòi chảy đều thì đầy trong 6 giờ. Nếu chỉ mở 2 vòi như vậy thì bao lâu bể đầy?

Lời giải:

Số vòi giảm đi số lần là: 3 : 2 = 32 (lần)

Chỉ mở 2 vòi thì bể sẽ đầy trong thời gian là:

6 32 = 9 (giờ)

 

Bài 5: Một cửa hàng bán 15 quyển vở thu được 90.000 đồng. Hỏi bán 45 quyển vở thì thu được bao nhiêu tiền? Biết giá mỗi quyển không đổi.

Lời giải: Số vở tăng lên số lần là:

45 : 15 = 3 (lần)

45 quyển vở bán được số tiền là:

90 000 3 = 270 000 (đồng)

Đáp số: 270 000 đồng

 

Bài 6: Một xe đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h hết 6 giờ. Nếu muốn đi hết quãng đường đó trong 4 giờ thì phải tăng vận tốc lên bao nhiêu km/h?

Lời giải: Số giờ giảm đi số lần là:

6 : 4 = 32 (lần)

Muốn đi hết quãng đường đó trong 4 giờ thì phải tăng vận tốc lên số km/h là:

40 32 = 60 (km/h)

Đáp số: 60 km/h

 

Bài 7: 12 người làm trong 5 ngày được 350 sản phẩm. Hỏi muốn làm được 700 sản phẩm trong 6 ngày thì cần bao nhiêu người? (năng suất mỗi người như nhau)

Lời giải: 700 sản phẩm gấp 350 sản phẩm số lần là:

700 : 350 = 2 (lần)

Cần số người để làm 700 sản phẩm trong 5 ngày là:

12 2 = 24 (người) 

Số ngày tăng lên số lần là:

6 : 5 = 65 (lần)

Cần số người để làm 700 sản phẩm trong 6 ngày là:

24 : 65 = 20 (người)

Đáp số: 20 người

 

Bài 8: 4 công nhân làm được 20 sản phẩm trong 1 ngày. Hỏi 8 công nhân làm được bao nhiêu sản phẩm trong 1 ngày? (năng suất như nhau)

Lời giải: Số công nhân tăng lên số lần là: 8 : 4 = 2 (lần)

8 công nhân làm được số sản phẩm trong 1 ngày là:

20 2 = 40 (sản phẩm)

Đáp số: 40 sản phẩm

 

Bài 9: Một máy in trong 4 giờ in được 1200 trang. Hỏi trong 7 giờ máy đó in được bao nhiêu trang? Biết năng suất không đổi.

Lời giải: Số giờ tăng lên số lần là: 7 : 4 = 74 (lần)

7 giờ máy in đó in được số trang là: 1200 74 = 2100 (trang)

Đáp số: 2100 trang

 

Bài 10: Một đội 5 người vận chuyển hàng trong 12 giờ. Hỏi nếu tăng lên 10 người thì cần bao nhiêu giờ để vận chuyển hết số hàng đó? (năng suất như nhau)

Lời giải: Số người tăng lên số lần là: 10 : 5 = 2 (lần)

10 người thì cần số giờ để vận chuyển hết số hàng đó là:

12 : 2 = 6 (giờ)

Đáp số: 6 giờ

 

10 bài tập điển hình này đã cung cấp một cái nhìn toàn diện về các dạng toán tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch ở lớp 5. Việc ôn luyện thường xuyên sẽ giúp các em củng cố kiến thức và phát triển tư duy giải quyết vấn đề. Hãy luyện tập chăm chỉ để đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em học tốt!

The post 10 Bài Toán Tỉ Lệ Thuận và Tỉ Lệ Nghịch Lớp 5 (Kèm Lời Giải Chi Tiết) appeared first on Mathnasium.

]]>
Tuyển tập 10 bài toán Trung bình cộng lớp 4 có lời giải chi tiết https://mathnasium.edu.vn/uu-dai/tuyen-tap-10-bai-toan-trung-binh-cong-lop-4-co-loi-giai-chi-tiet/ Fri, 03 Apr 2026 07:21:15 +0000 https://mathnasium.edu.vn/?p=9215 Bộ tài liệu này được biên soạn công phu nhằm tổng hợp 10 bài tập điển hình và phổ biến nhất về dạng toán trung bình cộng trong chương trình Toán lớp 4. Cấu trúc nội dung được sắp xếp một cách khoa học, đi từ các bài toán cơ bản giúp các em nhận ... Read more

The post Tuyển tập 10 bài toán Trung bình cộng lớp 4 có lời giải chi tiết appeared first on Mathnasium.

]]>
Bộ tài liệu này được biên soạn công phu nhằm tổng hợp 10 bài tập điển hình và phổ biến nhất về dạng toán trung bình cộng trong chương trình Toán lớp 4. Cấu trúc nội dung được sắp xếp một cách khoa học, đi từ các bài toán cơ bản giúp các em nhận diện công thức, đến các bài toán có lời văn nâng cao và các dạng toán tư duy logic. Việc ôn luyện qua các ví dụ thực tiễn này không chỉ giúp học sinh lớp 4 nắm vững quy tắc tính toán mà còn phát triển khả năng phân tích đề bài, rèn luyện kỹ năng trình bày lời giải mạch lạc. Đây là nguồn tài liệu tham khảo quý giá để các em tự tin chinh phục các kỳ thi định kỳ và bồi dưỡng năng lực toán học một cách hiệu quả nhất.

Bài 1: Tìm trung bình cộng của các số: 6, 8, 10.

Lời giải: Trung bình cộng của 3 số đó là: (6 + 8 + 10) : 3 = 8

 

Bài 2: Tìm trung bình cộng của các số: 15, 20, 25, 30.

Lời giải: Trung bình cộng của 4 số đó là: (15 + 20 + 25 + 30) : 4 = 22 12

 

Bài 3: Một tổ có 5 bạn đạt điểm toán lần lượt là 7, 8, 8, 7 và 10. Hỏi điểm trung bình của tổ là bao nhiêu?

Lời giải: Điểm trung bình của tổ là: (7 + 8 + 8 + 7 + 10) : 5 = 8 

 

Bài 4: Tổng của 4 số là 40. Hỏi trung bình cộng của 4 số đó là bao nhiêu?

Lời giải: Trung bình cộng của 4 số đó là: 40 : 4 = 10

 

Bài 5: Một lớp có 5 bạn cao lần lượt là: 110 cm, 120 cm, 125 cm, 130 cm, 135 cm. Hỏi chiều cao trung bình của các bạn là bao nhiêu?

Lời giải: Chiều cao trung bình của các bạn đó là: 

(110 + 120 + 125 + 130 + 135) : 5 = 124 (cm)

Đáp số: 124 cm

 

Bài 6: Trung bình cộng của hai số là 18. Biết một số là 20. Tìm số còn lại.

Lời giải: Tổng của hai số đó là: 18 2 = 36

    Số còn lại là: 36 – 20 = 16

               Đáp số: 16

 

Bài 7: Trung bình cộng của 3 số là 25. Số thứ nhất là 12, số thứ hai là 18. Tìm số thứ ba.

Lời giải: Tổng của 3 số đó là: 25 3 = 75

    Số thứ ba là: 75 – 12 – 18 = 45

      Đáp số: 45

 

Bài 8: Một cửa hàng bán gạo, số gạo bán trong 1 tuần là: 20 kg, 25 kg, 30 kg, 12 kg, 18 kg, 14 kg và 35 kg. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Lời giải: Trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam gạo là:

(20 + 25 + 30 + 12 + 18 + 14 + 35) : 7 = 22 (kg)

Đáp số: 22 kg

 

Bài 9: Trung bình cộng của 3 số là 15. Nếu thêm một số thứ tư là 15 thì trung bình cộng của 4 số đó là bao nhiêu?

Lời giải: Tổng của 3 số đầu tiên là: 15 3 = 45

Tổng của 4 số đó là: 45 + 15 = 60

Trung bình cộng của 4 số đó là: 60 : 4 = 15

Đáp số: 15

 

Bài 10: Trung bình cộng của 5 số là 24. Nếu bỏ đi số lớn nhất thì trung bình cộng của 4 số còn lại là 20. Hỏi số lớn nhất là bao nhiêu?

Lời giải: Tổng của 5 số là: 24 5 = 120

Trung bình cộng của 4 số còn lại là: 20 4 = 80

Số lớn nhất là: 120 – 80 = 40

Đáp số: 40

 

Hy vọng 10 bài toán trung bình cộng có lời giải chi tiết này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, giúp các em học sinh lớp 4 củng cố kiến thức và tự tin hơn khi giải các bài tập liên quan. Chúc các em học tốt!

The post Tuyển tập 10 bài toán Trung bình cộng lớp 4 có lời giải chi tiết appeared first on Mathnasium.

]]>
15 Bài Tập Phân Số Lớp 4 (Cơ Bản & Nâng Cao) Kèm Đáp Án Chi Tiết https://mathnasium.edu.vn/uu-dai/15-bai-tap-phan-so-lop-4-co-ban-nang-cao-kem-dap-an-chi-tiet/ Fri, 03 Apr 2026 04:09:02 +0000 https://mathnasium.edu.vn/?p=9196 Tải ngay 15 bài tập Phân số Lớp 4 (có đáp án chi tiết) được chọn lọc kỹ càng, bao gồm đầy đủ các dạng Toán từ cơ bản đến nâng cao: So sánh phân số, rút gọn, quy đồng mẫu số, và tính giá trị biểu thức phức tạp. Đây là tài liệu ôn ... Read more

The post 15 Bài Tập Phân Số Lớp 4 (Cơ Bản & Nâng Cao) Kèm Đáp Án Chi Tiết appeared first on Mathnasium.

]]>
Tải ngay 15 bài tập Phân số Lớp 4 (có đáp án chi tiết) được chọn lọc kỹ càng, bao gồm đầy đủ các dạng Toán từ cơ bản đến nâng cao: So sánh phân số, rút gọn, quy đồng mẫu số, và tính giá trị biểu thức phức tạp. Đây là tài liệu ôn thi học kỳ I và luyện thi học sinh giỏi cực kỳ hiệu quả, giúp học sinh lớp 4 tự tin nắm vững kiến thức và đạt điểm cao.

Bài 1: Viết phân số biểu thị phần được tô màu trong hình sau:

Đáp án: 2/6; 3/5; 1/5; 5/8

Bài 2: Vẽ hình mô tả các phân số sau: $\frac{1}{4}$ ; $\frac{2}{5}$ ; $\frac{3}{7}$ ; $\frac{4}{5}$ ?

Đáp án:

Bài 3: Trong các phân số sau, phân số nào bé hơn 1?

$\frac{1}{4}$ ; $\frac{5}{5}$ ; $\frac{7}{5}$ ; $\frac{4}{5}$

Đáp án: $\frac{1}{4}$ ; $\frac{4}{5}$

Bài 4: So sánh hai phân số sau:

Đáp án:

Bài 5: Rút gọn những phân số sau:

$\frac{14}{100}$ ; $\frac{25}{125}$ ; $\frac{24}{200}$ ; $\frac{81}{900}$

Đáp án: $\frac{7}{50}$ ; $\frac{1}{5}$ ; $\frac{3}{25}$ ; $\frac{9}{100}$

Bài 6: Quy đồng mẫu số hai phân số sau:

a/ $\frac{1}{4}$ và $\frac{3}{5}$ ;

b/ $\frac{4}{7}$ và $\frac{5}{8}$ ;

Đáp án:

a/ $\frac{5}{20}$ và $\frac{12}{20}$ ;

b/ $\frac{32}{56}$ và $\frac{35}{56}$ ;

Bài 7: So sánh hai phân số sau:

$\frac{101}{106}$ và $\frac{306}{311}$

$\frac{111}{109}$ và $\frac{201}{199}$

Đáp án: $\frac{101}{106}$ < $\frac{306}{311}$ ; $\frac{111}{109}$ > $\frac{201}{199}$

Bài 8: Tính:

$\frac{8}{9}$ + $\frac{7}{8}$ = _____

$\frac{7}{9}$ – $\frac{4}{7}$ = _____

$\frac{2}{11}$ + $\frac{5}{8}$ = _____

$\frac{11}{15}$ – $\frac{4}{9}$ = _____

Đáp án: $\frac{127}{72}$ ; $\frac{13}{63}$ ; $\frac{71}{88}$ ; $\frac{13}{45}$

Bài 9: Tính:

$\frac{1}{9}$ + $\frac{7}{8}$ – $\frac{2}{8}$ + $\frac{5}{9}$ = _______

$\frac{1}{2}$ + $\frac{1}{3}$ – $\frac{1}{8}$ + $\frac{1}{9}$ = _______

Đáp án: $\frac{31}{24}$ ; $\frac{59}{72}$

Bài 10: Tính:

$\frac{1}{9}$ × $\frac{2}{9}$ = _____

$\frac{3}{8}$ × $\frac{2}{12}$ = _____

$\frac{4}{5}$ × $\frac{5}{11}$ = _____

$\frac{4}{9}$ ÷ $\frac{5}{9}$ = _____

$\frac{2}{11}$ ÷ $\frac{4}{121}$ = _____

$\frac{7}{8}$ ÷ $\frac{14}{32}$ = _____

Đáp án: $\frac{2}{81}$ ; $\frac{1}{16}$ ; $\frac{4}{11}$ ; $\frac{4}{5}$ ; $\frac{11}{2}$ ; 2

Bài 11: Tìm số tự nhiên x, biết:

a/ $\frac{5×x-3}{54}$ = $\frac{14}{18}$

b/ $\frac{6}{32÷x}$ = $\frac{12}{16}$

c/ $\frac{5}{6}$ < x < $\frac{28}{8}$

d/ $\frac{82}{8}$ > x > $\frac{9}{2}$

Đáp án: a. 9          b. 4           c. 1; 2 ; 3         d. 5; 6; 7; 8; 9; 10

Bài 12: Rút gọn biểu thức sau:

A = $\frac{2019 × 20202020}{20192019 × 2020}$

B = $\frac{15 × 18 × 20 × 22 × 7}{3 × 5 × 9 × 2 × 11 × 40}$

Đáp án: A = 1; B = 7

Bài 13: Tìm số tự nhiên x, biết:

a/ $\frac{3}{5}$ ÷ $\frac{7}{9}$ ÷ $\frac{x}{11}$ = $\frac{3}{7}$ ÷ $\frac{5}{11}$ ÷ $\frac{10}{9}$

b/ $\frac{13}{x}$ ÷ $\frac{7}{16}$ ÷ $\frac{15}{8}$ = $\frac{13}{14}$ ÷ $\frac{15}{16}$ ÷ $\frac{7}{8}$

Đáp án: a. 10 b. 14

Bài 14: Tìm số tự nhiên x, biết:

a/ $\frac{12 + x}{43 – x}$ = $\frac{2}{3}$

b/ $\frac{6 + x}{33}$ = $\frac{7}{11}$

Đáp án: a. 10 b. 15

Bài 15: Tính giá trị biểu thức sau:

A = $\frac{4}{3 × 7}$ + $\frac{4}{7 × 11}$ + $\frac{4}{11 × 15}$ + . . . + $\frac{4}{79 × 83}$

Đáp án: $\frac{80}{249}$

Hy vọng 15 bài tập phân số lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết này sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức thật tốt. Việc luyện tập thường xuyên các dạng bài này không chỉ giúp các em thành thạo kỹ năng tính toán mà còn phát triển tư duy logic. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

The post 15 Bài Tập Phân Số Lớp 4 (Cơ Bản & Nâng Cao) Kèm Đáp Án Chi Tiết appeared first on Mathnasium.

]]>
Bài Toán Gấp Nhiều Lần, Giảm Nhiều Lần Lớp 3: Trọn Bộ 15 Dạng Bài Tập Có Đáp Án Chuẩn Nhất https://mathnasium.edu.vn/uu-dai/bai-toan-gap-nhieu-lan-giam-nhieu-lan-lop-3-tron-bo-15-dang-bai-tap-co-dap-an-chuan-nhat/ Fri, 03 Apr 2026 03:55:15 +0000 https://mathnasium.edu.vn/?p=9174 Tài liệu này tổng hợp 15 bài toán từ cơ bản đến nâng cao về dạng toán gấp nhiều lần và giảm nhiều lần, chuyên đề quan trọng trong chương trình Toán lớp 3. Với đa dạng các dạng bài và đáp án chi tiết, bộ đề này là công cụ hoàn hảo giúp học ... Read more

The post Bài Toán Gấp Nhiều Lần, Giảm Nhiều Lần Lớp 3: Trọn Bộ 15 Dạng Bài Tập Có Đáp Án Chuẩn Nhất appeared first on Mathnasium.

]]>
Tài liệu này tổng hợp 15 bài toán từ cơ bản đến nâng cao về dạng toán gấp nhiều lần và giảm nhiều lần, chuyên đề quan trọng trong chương trình Toán lớp 3. Với đa dạng các dạng bài và đáp án chi tiết, bộ đề này là công cụ hoàn hảo giúp học sinh ôn tập, tự luyện và chuẩn bị cho các bài kiểm tra, đảm bảo nắm vững phương pháp giải và đạt điểm cao.

Bài 1: Hộp thứ nhất có 8 cái bút. Hộp thứ hai có số bút gấp 5 lần hộp thứ nhất. Hỏi hộp thứ hai có bao nhiêu cái bút?

Đáp án: 40 cái bút.

Bài 2: Lan có 10 cái kẹo. Mai có số kẹo gấp 4 lần Lan. Hỏi Mai có bao nhiêu cái kẹo?

Đáp án: 40 cái kẹo.

Bài 3: Một sợi dây dài 6 cm. Sợi dây thứ hai dài gấp 5 lần sợi dây thứ nhất. Hỏi sợi dây thứ hai dài bao nhiêu cm?

Đáp án: 30 cm

Bài 4: Một lớp có 7 bạn nữ. Số bạn nam gấp 2 lần số bạn nữ. Hỏi lớp có bao nhiêu bạn nam?

Đáp án: 14 bạn nam

Bài 5: Thùng thứ nhất có 18 quả cam. Thùng thứ hai có số cam gấp 3 lần thùng thứ nhất. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu quả cam?

Đáp án: 54 quả cam

Bài 6: Một con gà nặng 2 kg. Một con chó nặng gấp 6 lần con gà. Hỏi con chó nặng bao nhiêu kg?

Đáp án: 12 kg

Bài 7: Quyển sách thứ nhất có 12 trang. Quyển sách thứ hai có số trang gấp 4 lần quyển sách thứ nhất. Hỏi quyển sách thứ hai có bao nhiêu trang?

Đáp án: 48 trang

Bài 8: Sợi dây thứ nhất dài 24 cm. Sợi dây thứ hai dài bằng 1/3 sợi dây thứ nhất. Hỏi sợi dây thứ hai dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Đáp án: 8 cm

Bài 9: Một bao gạo nặng 30 kg. Bao thứ hai nặng bằng 1/5 bao thứ nhất. Hỏi bao thứ hai nặng bao nhiêu ki-lô-gram?

Đáp án: 6 kg

Bài 10: Lớp học toán có 28 học sinh. Số học sinh lớp văn bằng 1/4 lớp toán. Hỏi lớp văn có bao nhiêu học sinh? 

Đáp án: 7 học sinh

Bài 11: Đoạn đường từ nhà An đến nhà Hòa dài 72 m. Đoạn đường từ nhà An đến nhà Hoa dài bằng 1/6 đoạn đường đến nhà Hòa. Hỏi đoạn đường từ nhà An đến nhà Hoa dài bao nhiêu mét? 

Đáp án: 12 m

Bài 12: Một cây to cao 18 m. Cây nhỏ cao bằng 1/3 cây to. Hỏi cây nhỏ cao bao nhiêu mét?

Đáp án: 6 m

Bài 13: Một cửa hàng có 6 chiếc xe đạp. Số xe đạp bằng 1/5 số chiếc xe máy. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu xe máy? 

Đáp án: 30 chiếc xe máy

Bài 14: Một sợi dây dài 40 cm. Người ta cắt đi một đoạn bằng 1/4 chiều dài sợi dây. Hỏi đoạn dây còn lại dài bao nhiêu cm? 

Đáp án: 30 cm

Bài 15: Túi thứ nhất có 10 viên bi. Túi thứ hai có số viên bi gấp 3 lần túi thứ nhất, nhưng sau đó bị mất 1/5 số bi. Hỏi túi thứ hai còn lại bao nhiêu viên bi?

Đáp án: 24 viên bi

Lời kết: Bài toán gấp nhiều lần và giảm nhiều lần là nền tảng quan trọng trong chương trình Toán tiểu học. Việc luyện tập thường xuyên 15 bài tập trên sẽ giúp các em rèn luyện tư duy logic và kỹ năng giải toán nhanh chóng. Hãy tải ngay tài liệu này để giúp con bạn tự tin chinh phục mọi thử thách Toán học lớp 3! Chúc các em học tốt và thành công!

The post Bài Toán Gấp Nhiều Lần, Giảm Nhiều Lần Lớp 3: Trọn Bộ 15 Dạng Bài Tập Có Đáp Án Chuẩn Nhất appeared first on Mathnasium.

]]>
15 Bài Tập Bảng Cửu Chương Lớp 3 Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao https://mathnasium.edu.vn/uu-dai/15-bai-tap-bang-cuu-chuong-lop-3-tu-co-ban-den-nang-cao/ Fri, 03 Apr 2026 03:29:32 +0000 https://mathnasium.edu.vn/?p=9150 Giai đoạn học Toán lớp 3 là thời điểm vàng để con làm quen và nắm vững nền tảng phép nhân, phép chia, trong đó bảng cửu chương lớp 3 đóng vai trò quan trọng nhất. Nỗi lo lớn nhất của ba mẹ là con học vẹt bảng cửu chương mà không hiểu bản chất, ... Read more

The post 15 Bài Tập Bảng Cửu Chương Lớp 3 Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao appeared first on Mathnasium.

]]>
Giai đoạn học Toán lớp 3 là thời điểm vàng để con làm quen và nắm vững nền tảng phép nhân, phép chia, trong đó bảng cửu chương lớp 3 đóng vai trò quan trọng nhất. Nỗi lo lớn nhất của ba mẹ là con học vẹt bảng cửu chương mà không hiểu bản chất, dẫn đến áp lực và dễ làm sai các bài toán phức tế. Để giúp con xóa bỏ nỗi sợ này và rèn luyện tư duy một cách vững chắc, chúng tôi đã tổng hợp bộ 15 Bài tập bảng cửu chương lớp 3 từ dễ đến khó chất lượng cao. Bộ bài tập này không chỉ đơn thuần là điền số mà còn bao gồm các dạng toán tư duy, tìm X, và toán đố, giúp con luyện tập toàn diện. Hãy cùng con chinh phục 15 bài tập này để tự tin bước vào những chương tiếp theo của môn Toán lớp 3 nhé!

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ trống sau:

6 5 = _____ 7 5 = _____ 8 5 = _____ 9 5 = _____

6 6 = _____ 7 6 = _____ 8 6 = _____ 9 6 = _____

6 7 = _____ 7 7 = _____ 8 7 = _____ 9 7 = _____

6 8 = _____ 7 8 = _____ 8 8 = _____ 9 8 = _____

6 9 = _____ 7 9 = _____ 8 9 = _____ 9 9 = _____

6 10 = _____ 7 10 = _____ 8 10 = _____ 9 10 = _____

 

Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống sau:

30 6 = _____ 35 7 = _____ 40 8 = _____ 45 9 = _____

36 6 = _____ 42 7 = _____ 48 8 = _____ 54 9 = _____

42 6 = _____ 49 7 = _____ 56 8 = _____ 63 9 = _____

48 6 = _____ 56 7 = _____ 64 8 = _____ 72 9 = _____

54 6 = _____ 63 7 = _____ 72 8 = _____ 81 9 = _____

60 6 = _____ 70 7 = _____ 80 8 = _____ 90 9 = _____

 

Bài 3: Điền số còn thiếu vào chỗ trống:

8 7 = _____ 6 5 27 + 8 8 = 9 9 + _____

_____ + 7 9 = 8 10 49 7 + 63 = 80 8 + _____

81 9 + 27 = 92 – 8 _____ 101 – 54 9 = _____ + 6 8

 

Bài 4: Viết các tổng sau thành tích của hai số:

7 + 7 + 7 + …. + 7 (có 9 số 7) = __________________________________

8 + 8 + 8 + ….. + 8 (có 11 số 8) = _________________________________

6 + 6 + ….. + 6 (n số 6) = ________________________________________

5 + 5 + … + 5 + 10 + 10 + 10 (có 10 số 5) = __________________________

9 + 9 + …. + 9 + 18 + 18 + …+ 18 (có 8 số 9 và 10 số 18) = _____________

 

Bài 5: Điền số còn thiếu vào chỗ trống trong hình sau:

Bài 6: Điền số còn thiếu vào ô trống sau:

Bài 7: Điền số thích hợp vào ô trống:

Bài 8: Điền số còn thiếu vào ô trống:

Bài 9: Điền số thích hợp vào ô trống:

Bài 10: Tìm x:

x ÷ 5 = 8 (dư 4)               x ÷  8 = 8 (dư 7)                   x ÷ 9 = 7 (dư 5)

51 ÷ x = 8 (dư 3)             105 ÷ x = 9 (dư 6)                61 ÷ x = 7 (dư 5)

 

Bài 11: Thực hiện phép tính nhân sau:

100 × 9 = _____                      101 × 7 = _____                          123 × 9 = _____

139 × 5 = _____                      121 × 6 = _____                          211 × 8 = _____

150 × 8 = _____                      151 × 6 = _____                          203 × 9 = _____

210 × 7 = _____                      301 × 7 = _____                          321 × 7 = _____

170 × 9 = _____                      181 × 9 = _____                          220 × 5 = _____

Bài 12: Thực hiện phép chia sau:

51 ÷ 5 = _____                     81 ÷ 6 = _____                     77 ÷ 6 = _____

 

578 ÷ 8 = _____                     903 ÷ 6 = _____                     811 ÷ 7 = _____

 

517 ÷ 6 = _____                     712 ÷ 8 = _____                     548 ÷ 9 = _____

Bài 13: Điền số thích hợp vào ô trống:

Bài 14: Tìm lỗi sai trong phép tính chia sau và sửa lại cho đúng:

Bài 15: Tìm số tự nhiên x, biết:

6 < x ÷ 3 < 8                     38 < x × 5 < 42                      7 < x ÷ 7 < 9

Việc luyện tập bài tập bảng cửu chương lớp 3 thường xuyên là chìa khóa giúp con xây dựng nền tảng Toán học vững chắc. Bộ 15 bài tập này là công cụ hoàn hảo để con bạn củng cố kiến thức, rèn luyện sự cẩn thận, và phát triển tư duy logic. Khi con nắm vững các phép nhân chia cơ bản, con sẽ tự tin hơn rất nhiều khi đối mặt với các dạng toán phức tạp hơn ở lớp 3 và các lớp sau. Hãy khuyến khích con ôn tập và kiểm tra lại bài làm một cách cẩn thận để loại bỏ thói quen tính toán ẩu, sai lỗi vặt. Chúc con bạn có một hành trình học tập đầy hứng khởi và đạt được kết quả cao!

The post 15 Bài Tập Bảng Cửu Chương Lớp 3 Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao appeared first on Mathnasium.

]]>
Tuyển tập 10 Bài toán có lời văn cơ bản dành cho học sinh Lớp 2 https://mathnasium.edu.vn/uu-dai/tuyen-tap-10-bai-toan-co-loi-van-co-ban-danh-cho-hoc-sinh-lop-2/ Fri, 27 Mar 2026 10:14:02 +0000 https://mathnasium.edu.vn/?p=9053 Việc luyện tập các bài toán có lời văn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển tư duy logic và khả năng ngôn ngữ của học sinh lớp 2. Những dạng toán này không chỉ giúp các em làm quen với các phép tính cơ bản mà còn rèn luyện kỹ ... Read more

The post Tuyển tập 10 Bài toán có lời văn cơ bản dành cho học sinh Lớp 2 appeared first on Mathnasium.

]]>
Việc luyện tập các bài toán có lời văn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển tư duy logic và khả năng ngôn ngữ của học sinh lớp 2. Những dạng toán này không chỉ giúp các em làm quen với các phép tính cơ bản mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin từ thực tế để tìm ra giải pháp chính xác.

Bài 1: Mẹ đem một thúng trứng ra chợ để bán. Mẹ đã bán được 42 quả, trong thúng còn lại 13 quả. Hỏi mẹ đã đem ra chợ tất cả bao nhiêu quả trứng?

Hình ảnh mang tính minh họa cho bài toán

Đáp án: 55 quả

Bài 2: Có một sợi dây dài 90 cm, người ta đã cắt đi 2 dm. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu đề-xi-mét?

Đáp án: 7 dm

Bài 3: Bố đã hái được 18 quả cam. Hỏi bố phải hái thêm mấy quả cam nữa để được 2 chục quả cam?

Đáp án: 2 quả cam

Bài 4: Con ốc sên bò được đoạn đường dài 46 cm, sau đó nó bò tiếp được đoạn đường dài 44 cm. Hỏi con ốc sên đã bò được đoạn đường dài bao nhiêu đề-xi-mét?

Đáp án: 9 dm

Bài 5: Năm nay mẹ 29 tuổi. Hỏi sau 5 năm nữa mẹ bao nhiêu tuổi?

Đáp án: 34 tuổi

Bài 6: Một đội sản xuất có 19 nam và 16 nữ. Người ta chuyển đi 2 nữ và bổ sung thêm 1 nam cho đội sản xuất đó. Hỏi hiện tại đội sản xuất đó có bao nhiêu người?

Đáp án: 34 người

Bài 7: Một cửa hàng buổi sáng bán được 28 xe đạp, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 5 cái xe đạp. Hỏi cả ngày cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu cái xe đạp?

Đáp án: 61 xe đạp

Bài 8: Một quả bưởi nặng bằng 2 quả cam, 2 quả cam nặng bằng 5 quả quýt. Hỏi 2 quả bưởi nặng bằng bao nhiêu quả quýt?

Đáp án: 10 quả quýt

Bài 9: Bao gạo to có 16 kg gạo. Bao gạo to có nhiều hơn bao gạo bé 5 kg. Hỏi bao gạo bé có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Đáp án: 11 kg

Bài 10: Em kém anh 5 tuổi. Hỏi khi em 16 tuổi thì anh bao nhiêu tuổi?

Đáp án: 21 tuổi

Hy vọng tuyển tập 10 bài toán trên sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp các em củng cố kiến thức và tự tin hơn trong học tập. Hãy tiếp tục kiên trì ôn luyện mỗi ngày để khám phá thêm nhiều điều thú vị từ thế giới toán học nhé! Chúc các em học tốt.

The post Tuyển tập 10 Bài toán có lời văn cơ bản dành cho học sinh Lớp 2 appeared first on Mathnasium.

]]>
Chinh phục Phép Nhân và Phép Chia – Bộ Bài Tập Toàn Diện Dành Cho Học Sinh Lớp 2 https://mathnasium.edu.vn/uu-dai/chinh-phuc-phep-nhan-va-phep-chia-bo-bai-tap-toan-dien-danh-cho-hoc-sinh-lop-2/ Thu, 26 Mar 2026 09:27:32 +0000 https://mathnasium.edu.vn/?p=9028 Chào mừng đến với “Chủ đề 6: Chinh phục Phép Nhân và Phép Chia”! Bộ tài liệu này được biên soạn kỹ lưỡng để trở thành người bạn đồng hành tin cậy của học sinh lớp 2 trong hành trình làm chủ hai phép toán quan trọng bậc nhất. Các bài tập không chỉ tập ... Read more

The post Chinh phục Phép Nhân và Phép Chia – Bộ Bài Tập Toàn Diện Dành Cho Học Sinh Lớp 2 appeared first on Mathnasium.

]]>
Chào mừng đến với “Chủ đề 6: Chinh phục Phép Nhân và Phép Chia”! Bộ tài liệu này được biên soạn kỹ lưỡng để trở thành người bạn đồng hành tin cậy của học sinh lớp 2 trong hành trình làm chủ hai phép toán quan trọng bậc nhất. Các bài tập không chỉ tập trung vào việc ôn luyện kiến thức cơ bản về phép nhân và phép chia, mà còn mở rộng sang các dạng bài toán có lời văn thực tế, giúp các em rèn luyện tư duy logic và khả năng áp dụng toán học vào đời sống. Mục tiêu là củng cố vững chắc nền tảng, giúp các em tự tin giải quyết mọi thách thức toán học.

Bài 1: Viết phép tính nhân thích hợp với hình ảnh dưới đây:

Đáp án: 5 x 2 = 10 và 2 x 3 = 6

Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống sau:

Thừa số 3 6 5 3 2
Thừa số 5 3 4 7 9
Tích

Đáp án:

Thừa số 3 6 5 3 2
Thừa số 5 3 4 7 9
Tích 15 18 20 21 18

Bài 3: Điền phép tính thích hợp vào ô trống sau:

Đáp án: 4 x 3 = 2 x 6

Bài 4: Viết phép tính chia thích hợp với hình ảnh sau:

Đáp án: 12 : 3 = 4 hoặc 12 : 4 = 3; 12 : 2 = 6

Bài 5: Một con gà có 2 cái chân, một con chó có 4 cái chân. Hỏi trong sân có 3 con gà và 2 con chó thì có bao nhiêu cái chân?

Đáp án: 14 cái chân

Bài 6: Một con ngựa có 2 con mắt. Hỏi nếu nhìn thấy 20 con mắt là có bao nhiêu con ngựa?

Đáp án: 10 con ngựa

 

Bài 7: Có 15 bông hoa cắm đều vào 3 lọ. Hỏi mỗi lọ cắm bao nhiêu bông hoa?

Đáp án: 5 bông hoa

Bài 8: Điền số thích hợp vào bảng sau:

Số bị chia 15 18 20 14 18
Số chia 5 3 4 2 2
Thương

Đáp án:

Số bị chia 15 18 20 14 18
Số chia 5 3 4 2 2
Thương 3 6 5 7 9

Bài 9: Cô giáo chia đều kẹo cho các nhóm, biết mỗi nhóm được số keọ bằng 13 số kẹo mà cô giáo đem chia. Đố em biết có mấy nhóm được chia kẹo?

Đáp án: 3 nhóm

Bài 10: Điền các số thích hợp vào hình tròn sau:

Đáp án: 9, 3, 24, 6

Quá trình thường xuyên tương tác và giải quyết các bài toán trong bộ tài liệu này là chìa khóa để các em học sinh lớp 2 không chỉ “thuộc lòng” các công thức mà còn “hiểu sâu” bản chất của phép nhân và phép chia. Việc nắm vững những kiến thức nền tảng này sẽ tạo đà vững chắc cho các em khi tiếp cận những chủ đề toán học phức tạp hơn ở các lớp trên. Chúng tôi tin rằng, với sự kết hợp giữa tài liệu chất lượng và sự đồng hành của quý phụ huynh, các em sẽ gặt hái được những thành công rực rỡ trong học tập. Hãy tiếp tục luyện tập mỗi ngày để biến Toán học thành niềm vui khám phá!

The post Chinh phục Phép Nhân và Phép Chia – Bộ Bài Tập Toàn Diện Dành Cho Học Sinh Lớp 2 appeared first on Mathnasium.

]]>
30 Bài Tập Toán Lớp 2 Nâng Cao: Thử Thách Tư Duy và Giải Quyết Vấn Đề https://mathnasium.edu.vn/uu-dai/30-bai-tap-toan-lop-2-nang-cao-thu-thach-tu-duy-va-giai-quyet-van-de/ Thu, 26 Mar 2026 06:56:53 +0000 https://mathnasium.edu.vn/?p=8968 Tài liệu này tổng hợp 30 bài tập toán nâng cao dành cho học sinh lớp 2, được thiết kế để phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Các bài tập bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, từ quy luật dãy số, hình học, đến các bài toán đố ... Read more

The post 30 Bài Tập Toán Lớp 2 Nâng Cao: Thử Thách Tư Duy và Giải Quyết Vấn Đề appeared first on Mathnasium.

]]>
Tài liệu này tổng hợp 30 bài tập toán nâng cao dành cho học sinh lớp 2, được thiết kế để phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Các bài tập bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, từ quy luật dãy số, hình học, đến các bài toán đố thực tế, giúp các em rèn luyện kỹ năng toán học một cách toàn diện và hứng thú.

Bài 1: Tìm số còn thiếu của quy luật sau?

Đáp án: 25

Bài 2: Dựa vào quy luật dưới đây, hình nào thích hợp để điền vào chỗ trống?

Đáp án: C

Bài 3: Dựa vào quy luật dưới đây, hình nào thích hợp để điền vào chỗ trống?

Đáp án: D

Bài 4: Tìm các số còn thiếu của quy luật sau:

1; 3; 7; 13; ______; 31; 43; ______

Đáp án: 21; 57

Bài 5: Có bao nhiêu đoạn thẳng trong hình bên dưới:

Đáp án: 10

Bài 6: Hai hình nào ghép lại có thể tạo thành hình chữ nhật?

Đáp án: Hình A và C

Bài 7: Tìm số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm?

Đáp án: 13

Bài 8: Tìm số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm sau:

Đáp án: 6

Bài 9: Tìm giá trị của 1 hình vuông:

Đáp án: 2

Bài 10: Các phòng được đánh số lần lượt từ 1. Tổng cộng có 29 chữ số được dùng. Hỏi có bao nhiêu phòng được đánh số?

Đáp án: 19

Bài 11: Trong vườn bách thú có 10 con lạc đà. Mỗi con lạc đà có 1 hoặc 2 bướu. Biết chúng có tất cả 14 bướu. Hỏi trong vườn bách thú có bao nhiêu con lạc đà 2 bướu?

Đáp án: 4

Bài 12: Tom có 9 số: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9. Bạn ấy đã lấy 2 cộng với năm số và lấy 3 cộng với tất cả những số còn lại. Hỏi hiệu nhỏ nhất có thể giữa hai kết quả mà Tom nhận được là bao nhiêu?

Đáp án: 0

Bài 13: Một con thỏ nhảy 10 bước trong 1 phút rồi nghỉ 3 phút, sau đó nó lại nhảy 10 bước trong 1 phút rồi lại nghỉ 3 phút và cứ như vậy. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu phút, thỏ có thể nhảy được 47 bước?

Đáp án: 17 phút

Bài 14: Bạn Tom có một số tiền. Tom muốn mua một quả bóng nhưng bị thiếu 8 đô–la. Sam cũng muốn mua quả bóng đó nhưng bị thiếu 2 đô – la. Họ quyết định góp số tiền mình có để cùng mua quả bóng đó nhưng vẫn không đủ. Hỏi quả bóng đó có giá ít nhất bao nhiêu đô–la?

Đáp án: 9 đô-la

Bài 15: Một que kem có giá 2 đô-la. Năm que kem có giá 8 đô-la. Hỏi với 36 đô-la Tom có thể mua được nhiều nhất bao nhiêu que kem?

Đáp án: 22 que kem

Bài 16: Biết tổng các số trong một hình lục giác là 51. Tìm tổng của A và B.

Đáp án: 22

Bài 17: Tìm giá trị của hai quả bóng chuyền.

Đáp án: 18

Bài 18: Linh cầm 28 đô-la đi mua 2 cái bánh và 5 cái kẹo có giá như hình sau. Hỏi Linh còn dư bao nhiêu tiền?

Đáp án: 8 đô-la

Bài 19: Loại quả nào nặng nhất?

Đáp án: Quả Nho

Bài 20: Tìm giá trị của 1 quả táo để được phép tính đúng.

Đáp án: 9

Bài 21: Duy có 3 lá bài. Tổng số lá bài của Duy và anh trai là số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số. Hỏi anh trai Duy có bao nhiêu lá bài?

Đáp án: 8

Bài 22: Trong mỗi hình tròn, tổng các số bằng nhau. Số nào còn thiếu?

Đáp án: 8

Bài 23: Chiếc túi nào nặng nhất?

Đáp án: D

Bài 24: Một học sinh cần hoàn thành bài kiểm tra trong vòng 30 phút. Cần bao nhiêu phút để 10 học sinh hoàn thành bài kiểm tra?

Đáp án: 30 phút

Bài 25: Quan sát các cân thăng bằng dưới đây, xúp lơ và cà rốt sẽ cân bằng với bao nhiêu khối lập phương?

Đáp án: 12

Bài 26: Tom phải lên một chuyến tàu khởi hành lúc 4:20 chiều. Nếu cậu ấy đến ga lúc 3:45 chiều, thì cậu ấy sẽ phải đợi ở nhà ga bao nhiêu phút?

Đáp án: 35 phút

Bài 27: Hai dấu hỏi chấm cùng đại diện cho một số. Đó là số nào?

Đáp án: 25

Bài 28: Vé vào thủy cung cho người lớn có giá 15 đô-la và vé cho trẻ em rẻ hơn 5 đô-la. Nếu một người cha và ba đứa con nhỏ vào thủy cung thì họ phải trả bao nhiêu đô-la tiền vé?

Đáp án: 45 đô-la

Bài 29: Tìm số còn thiếu điền vào dấu hỏi chấm cho thích hợp?

Đáp án: 10

Bài 30: Trong sơ đồ bên cạnh, một hình tròn bao gồm các số chẵn, hình tròn còn lại bao gồm các số nhỏ hơn 10. Có một số không ở đúng vị trí, đó là số nào?

Đáp án: 9

Với 30 bài tập toán nâng cao này, hy vọng các em học sinh lớp 2 đã có cơ hội rèn luyện và bứt phá giới hạn tư duy của mình. Việc thường xuyên thử sức với các bài toán khó không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn tạo niềm đam mê với môn Toán. Hãy tiếp tục khám phá và chinh phục những thử thách toán học tiếp theo!

The post 30 Bài Tập Toán Lớp 2 Nâng Cao: Thử Thách Tư Duy và Giải Quyết Vấn Đề appeared first on Mathnasium.

]]>
Tuyển Tập 10 Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 1 (Phép Cộng, Phép Trừ) Kèm Đáp Án Chi Tiết https://mathnasium.edu.vn/uu-dai/tuyen-tap-10-bai-tap-toan-co-loi-van-lop-1-phep-cong-phep-tru-kem-dap-an-chi-tiet/ Thu, 26 Mar 2026 05:04:55 +0000 https://mathnasium.edu.vn/?p=8946 Giúp bé làm quen và thành thạo các dạng bài toán có lời văn lớp 1 cơ bản nhất (phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20). Bộ 10 bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, có kèm đáp án chi tiết, giúp phụ huynh và giáo viên dễ dàng ôn tập cho học sinh. ... Read more

The post Tuyển Tập 10 Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 1 (Phép Cộng, Phép Trừ) Kèm Đáp Án Chi Tiết appeared first on Mathnasium.

]]>
Giúp bé làm quen và thành thạo các dạng bài toán có lời văn lớp 1 cơ bản nhất (phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20). Bộ 10 bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, có kèm đáp án chi tiết, giúp phụ huynh và giáo viên dễ dàng ôn tập cho học sinh.

Bài 1: Một đàn vịt có 5 con ở dưới ao và 3 con trên bờ. Hỏi đàn vịt có tổng cộng bao nhiêu con?

Đáp án: 8 con vịt

Bài 2: Ban đầu, trên cành cây có 9 con chim. Một lúc sau, bay đi mất 2 con chim. Hỏi bây giờ, trên cành cây còn lại bao nhiêu con chim?

Đáp án: 7 con chim

Bài 3: Một chiếc xe buýt ban đầu có 2 hành khách, tới bến thứ nhất có thêm 3 hành khách lên. Đến bến thứ hai có thêm 4 hành khách nữa. Hỏi bây giờ trên xe buýt có tất cả bao nhiêu hành khách?

Đáp án: 9 hành khách

Bài 4: Lớp 1A3 có 5 bạn nam và 8 bạn nữ. Hỏi lớp 1A3 có tất cả bao nhiêu học sinh?

Đáp án: 13 bạn học sinh

Bài 5: Bà mang một rổ trứng đi chợ bán. Buổi sáng bà bán được 1 chục quả trứng, buổi chiều bà bán được 8 quả. Hỏi bà đã bán được bao nhiêu quả trứng?

Đáp án: 18 quả trứng

Bài 6: Anh có 9 viên bi, em trai có 5 viên bi. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu viên bi?

Đáp án: 14 viên bi

Bài 7: Năm nay, chị gái 8 tuổi. Em trai 4 tuổi. Hỏi chị gái hơn em trai bao nhiêu tuổi?

Đáp án: 4 tuổi

Bài 8: Bà có 12 quả trứng gà. Bà cho Tom 5 quả trứng gà. Hỏi bà còn lại bao nhiêu quả trứng gà?

Đáp án: 7 quả trứng gà

Bài 9: Mẹ có 13 cái bánh. Mẹ cho hai anh em mỗi người 5 cái bánh. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu cái bánh?

Đáp án: 3 cái bánh

Bài 10: Lan có một số bánh. Buổi sáng bạn ấy đã ăn 3 cái bánh thì còn lại 8 cái bánh. Hỏi ban đầu bạn Lan có bao nhiêu cái bánh?

Đáp án: 11 cái bánh

Toán có lời văn là một thử thách không nhỏ đối với các bạn học sinh lớp 1, bởi nó đòi hỏi trẻ không chỉ biết tính toán mà còn phải có khả năng đọc hiểu và tư duy logic để nhận biết khi nào dùng phép cộng, khi nào dùng phép trừ. Hy vọng rằng “Tuyển tập 10 bài tập toán có lời văn” kèm lời giải chi tiết này sẽ là một công cụ hữu ích giúp các bậc phụ huynh đồng hành cùng con trong giai đoạn đầu đầy quan trọng này.

Hãy nhớ rằng, điều quan trọng nhất không phải là trẻ làm đúng ngay lập tức, mà là trẻ hiểu được bản chất của vấn đề. Hãy kiên nhẫn gợi mở, khuyến khích con tự tìm ra phép tính và đừng quên dành những lời khen ngợi khi con hoàn thành bài tập nhé!

The post Tuyển Tập 10 Bài Tập Toán Có Lời Văn Lớp 1 (Phép Cộng, Phép Trừ) Kèm Đáp Án Chi Tiết appeared first on Mathnasium.

]]>