30 BÀI TOÁN GIÚP CON CHINH PHỤC ĐIỂM 10 HỌC KỲ II_LỚP 4
I. Phân số: Rút gọn, so sánh, cộng trừ phân số
Bài 1: Điền số vào ô trống
- Một nửa = $ \frac{Ο}{6} $
- Một nửa = $ \frac{Ο}{34} $
- Một nửa = $ \frac{Ο}{86} $
Bài 2: Tính giá trị
$ \frac{1}{2} $ + $ \frac{1}{2} $ +1$ \frac{1}{2} $ + 1$ \frac{1}{2} $ + $ \frac{1}{2} $ =
Bài 3: Tính giá trị
$ \frac{1}{2} $ × 4 + $ \frac{2}{5} $ × 10 = _______
Bài 4: Khoanh tròn phân số tối giản trong các phân số sau:
$ \frac{6}{16} $ ; $ \frac{27}{54} $ ; $ \frac{35}{77} $ ; $ \frac{99}{100} $
Bài 5: Tìm x:
$ \frac{11}{9} $ – x = 1 : 2
Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện nhất
$ \frac{5}{8} $ x $ \frac{13}{25} $ + $ \frac{5}{8} $ x $ \frac{11}{25} $ + $ \frac{15}{50} $ x $ \frac{2}{24} $ = ?
Bài 7: $ \frac{9}{8} $ của 16 là:
Bài 8: Cho $ \frac{9}{2} $ = $ \frac{Ο}{10} $ . Số thích hợp để điền vào ô trống là:
Bài 9: Phép tính sau có tổng bằng bao nhiêu?
M = $ \frac{1}{2} $ + $ \frac{1}{4} $ + $ \frac{1}{4} $ + $ \frac{1}{8} $ + $ \frac{1}{16} $ + $ \frac{1}{32} $ + $ \frac{1}{64} $ = ?
Bài 10: Khoanh tròn phân số lớn nhất trong các phân số sau:
$ \frac{2}{3} $ ; $ \frac{7}{3} $ ; $ \frac{2}{5} $ ; $ \frac{7}{5} $ ; $ \frac{12}{7} $
II. Chu vi, diện tích hình bình hành và hình thoi
Bài 11: Một hình thoi có độ dài 2 đường chéo lần lượt là 40 dm và 3 m. Tính diện tích hình thoi.
Bài 12: Một hình bình hành có chiều cao 2 dm và độ dài đáy 10 cm. Diện tích hình bình hành đó là bao nhiêu?
Bài 13: Hình bình hành có diện tích là 30 dm2. Biết độ dài đáy là 6 dm. Tính chiều cao của hình bình hành đó.
Bài 14: Tính chu vi hinh của hình bình hành biết tổng độ dài hai cạnh liên tiếp bằng 15 cm.
Bài 15: Hình thoi ABCD có độ dài đường chéo AC là 20 cm, độ dài đường chéo BD bằng $ \frac{3}{5} $ độ dài đường chéo AC. Tính diện tích hình thoi.
Bài 16: Tính diện tích hình thoi biết đường chéo thứ nhất dài 12 dm. Đường chéo thứ hai bằng một nửa đường chéo thứ nhất.
Bài 17: Tính diện tích của hình thoi GHFK, biết GF = 12cm; HK = 9cm.
Bài 18: Một hình bình hành có chiều cao 32m, độ dài đáy gấp đôi chiều cao. Hãy tính diện tích hình bình hành.
Bài 19: Một hình bình hành có diện tích bằng diện tích của một hình vuông. Biết chu vi hình vuông là 72m, và chiều cao của hình bình hành là 12m. Tính độ dài cạnh đáy của hình bình hành.
Bài 20: Một miếng bìa hình thoi có tổng độ dài của hai đường chéo là 35cm, hiệu độ dài hai đường chéo là 5cm. Hãy tính diện tích của miếng bìa đó.
III. Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ (toán chia tỉ lệ, giá trị một phần)
Bài 21: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 150, chiều dài phòng học đó là 6 cm. Chiều dài thật của phòng học đó là bao nhiêu?
Bài 22: Có 88 viên bi trong đó có tỉ lệ số bi xanh và bi đỏ là $ \frac{4}{7} $ , hỏi có bao nhiêu viên bi xanh?
Bài 23: Tỉ lệ giữa số kẹo đỏ so với số kẹo xanh là 5 so với 3. Nếu có 15 viên kẹo đỏ thì sẽ có bao nhiêu viên kẹo xanh ?
Bài 24: Tổng số tuổi của hai mẹ con là 56 tuổi. Tính tuổi mẹ, tuổi con biết tuổi con bằng $ \frac{2}{5} $ tuổi mẹ.
Bài 25: Trong túi kẹo của An cứ 6 viên kẹo đỏ thì ứng với 4 viên kẹo trắng và 3 viên kẹo xanh. Nếu bạn ấy có 130 viên kẹo thì sẽ có bao nhiêu viên kẹo xanh trong số đó ?
Bài 26: Minh và Lan nhặt vỏ sò trên bờ biển. Minh nhặt được số vỏ sò nhiều gấp 3 lần số vỏ sò Lan nhặt được. Tổng cộng họ thu được 48 vỏ sò. Hỏi mỗi người đã nhặt được bao nhiêu vỏ sò?
Bài 27: Tìm hai số biết hiệu của chúng là 270 và số bé bằng $ \frac{1}{4} $ số lớn.
Bài 28: Vườn hoa hình thoi vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 có độ dài đường chéo lớn là 5 cm và độ dài đường chéo nhỏ là 2 cm. Diện tích thật của vườn hoa là:
Bài 29: Bà Hoa đem trứng ra chợ bán. Bà bán lần thứ nhất hết $ \frac{1}{2} $ số trứng. Lần thứ hai bà bán $ \frac{1}{4} $ số trứng còn lại. Lần thứ ba bà bán 30 quả thì còn dư 6 quả. Hỏi số trứng ban đầu bà có là bao nhiêu?
Bài 30: Lớp 4A có 45 em, cuối năm học được xếp 3 loại: $ \frac{1}{3} $ số em của lớp đạt loại Giỏi, $ \frac{2}{5} $ số em của lớp đạt loại Khá, còn lại là loại trung bình. Hỏi lớp có bao nhiêu em xếp loại trung bình?
ĐÁP ÁN
I. Phân số: Rút gọn, so sánh, cộng trừ phân số
Bài 1: Điền số vào ô trống
- Một nửa = $ \frac{3}{6} $
- Một nửa = $ \frac{17}{34} $
- Một nửa = $ \frac{43}{86} $
Bài 2: Tính giá trị
$ \frac{1}{2} $ + $ \frac{1}{2} $ +1$ \frac{1}{2} $ + 1$ \frac{1}{2} $ + $ \frac{1}{2} $ = 4 $ \frac{1}{2} $
Bài 3: Tính giá trị
$ \frac{1}{2} $ × 4 + $ \frac{2}{5} $ × 10 = _______
$ \frac{1}{2} $ × 4 + $ \frac{2}{5} $ × 10 = 2 + 4 = 6
Bài 4: Khoanh tròn phân số tối giản trong các phân số sau:
$ \frac{6}{16} $ ; $ \frac{27}{54} $ ; $ \frac{35}{77} $ ; $ \frac{99}{100} $
Bài 5: Tìm x:
$ \frac{11}{9} $ – x = 1 : 2
$ \frac{11}{9} $ – x = $ \frac{1}{2} $
X = $ \frac{11}{9} $ – $ \frac{1}{2} $ = $ \frac{13}{18} $
Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện nhất
$ \frac{5}{8} $ x $ \frac{13}{25} $ + $ \frac{5}{8} $ x $ \frac{11}{25} $ + $ \frac{15}{50} $ x $ \frac{2}{24} $
= $ \frac{5}{8} $ x ( $ \frac{13}{25} $ + $ \frac{11}{25} $ ) + $ \frac{11}{50} $ x $ \frac{2}{24} $
= $ \frac{5}{8} $ x $ \frac{24}{25} $ + $ \frac{15}{50} $ x $ \frac{2}{24} $ = $ \frac{5}{8} $
Bài 7: $ \frac{9}{8} $ của 16 là: $ \frac{9}{8} $ x16 = 18
Bài 8: Cho $ \frac{9}{2} $ = $ \frac{Ο}{10} $ . Số thích hợp để điền vào ô trống là: 45
Bài 9: Phép tính sau có tổng bằng bao nhiêu?
M = $ \frac{1}{2} $ + $ \frac{1}{4} $ + $ \frac{1}{4} $ + $ \frac{1}{8} $ + $ \frac{1}{16} $ + $ \frac{1}{32} $ + $ \frac{1}{64} $ = $ \frac{63}{e64} $
Bài 10: Khoanh tròn phân số lớn nhất trong các phân số sau:
$ \frac{2}{3} $ ; $ \frac{7}{3} $ ; $ \frac{2}{5} $ ; $ \frac{7}{5} $ ; $ \frac{12}{7} $
II. Chu vi, diện tích hình bình hành và hình thoi
Bài 11: Một hình thoi có độ dài 2 đường chéo lần lượt là 40 dm và 3 m. Tính diện tích hình thoi.
Diện tích hình thoi là:
40 × 30 : 2 = 600 (dm2)
Bài 12: Một hình bình hành có chiều cao 2 dm và độ dài đáy 10 cm. Diện tích hình bình hành đó là bao nhiêu?
Diện tích hình bình hành đó là:
20 × 10 = 200 (cm2)
Bài 13: Hình bình hành có diện tích là 30 dm2. Biết độ dài đáy là 6 dm. Tính chiều cao của hình bình hành đó.
Chiều cao của hình bình hành đó là: 30 : 6 = 5 dm
Bài 14: Tính chu vi hinh của hình bình hành biết tổng độ dài hai cạnh liên tiếp bằng 15 cm.
Chu vi hình bình hành là: 15 × 2 = 30 cm
Bài 15: Hình thoi ABCD có độ dài đường chéo AC là 20 cm, độ dài đường chéo BD bằng $ \frac{3}{5} $ độ dài đường chéo AC. Tính diện tích hình thoi.
Độ dài đường chéo BD là: 20 × 3/5 = 12 (cm)
Diện tích hình thoi là: 20 × 12 : 2 = 120 (cm2)
Bài 16: Tính diện tích hình thoi biết đường chéo thứ nhất dài 12 dm. Đường chéo thứ hai bằng một nửa đường chéo thứ nhất.
Độ dài đường chéo thứ hai là: 12 : 2 = 6 dm
Diện tích hình thoi là: 12 × 6 : 2 = 36 dm2
Bài 17: Tính diện tích của hình thoi GHFK, biết GF = 12cm; HK = 9cm.
Diện tích hình thoi GHFK: 12 × 9 : 2 = 45 cm2
Bài 18: Một hình bình hành có chiều cao 32m, độ dài đáy gấp đôi chiều cao. Hãy tính diện tích hình bình hành.
Độ dài đáy là: 32 × 2 = 64 m
Diện tích hình bình hành là: 32 × 64 = 2048 m2
Bài 19: Một hình bình hành có diện tích bằng diện tích của một hình vuông. Biết chu vi hình vuông là 72m, và chiều cao của hình bình hành là 12m. Tính độ dài cạnh đáy của hình bình hành.
Cạnh hình vuông là: 72 : 4 = 18 (m)
Diện tích hình vuông là: 18 × 18 = 324 m2
Độ dài cạnh đáy hình bình hành: 324 : 12 = 27 m
Bài 20: Một miếng bìa hình thoi có tổng độ dài của hai đường chéo là 35cm, hiệu độ dài hai đường chéo là 5cm. Hãy tính diện tích của miếng bìa đó.
Độ dài đường chéo thứ nhất là: (35 + 5 ) : 2 = 20 cm
Độ dài đường chéo thứ hai là: 35 – 20 = 15 cm
Diện tích miếng bìa là: 20 × 15 : 2 = 150 cm2
III. Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ (toán chia tỉ lệ, giá trị một phần)
Bài 21: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 150, chiều dài phòng học đó là 6 cm. Chiều dài thật của phòng học đó là bao nhiêu?
Chiều dài thật của phòng học đó là:
6 × 150 = 900 (cm) = 9 (m)
Bài 22: Có 88 viên bi trong đó có tỉ lệ số bi xanh và bi đỏ là $ \frac{4}{7} $ , hỏi có bao nhiêu viên bi xanh?
Tổng số phần của bi xanh và bi đỏ là: 4 + 7 = 11 phần
Số viên bi xanh là: 88 : 11 × 4 = 32 (viên bi)
Bài 23: Tỉ lệ giữa số kẹo đỏ so với số kẹo xanh là 5 so với 3. Nếu có 15 viên kẹo đỏ thì sẽ có bao nhiêu viên kẹo xanh ?
Số viên kẹo xanh là: 15 : 5 × 3 = 9 (viên kẹo)
Bài 24: Tổng số tuổi của hai mẹ con là 56 tuổi. Tính tuổi mẹ, tuổi con biết tuổi con bằng $ \frac{2}{5} $ tuổi mẹ.
Tổng số phần bằng nhau: 2 + 5 = 7 (phần)
Tuổi con là: 56 : 7 × 2 = 16 (tuổi)
Tuổi mẹ là: 56 – 16 = 40 (tuổi)
Bài 25: Trong túi kẹo của An cứ 6 viên kẹo đỏ thì ứng với 4 viên kẹo trắng và 3 viên kẹo xanh. Nếu bạn ấy có 130 viên kẹo thì sẽ có bao nhiêu viên kẹo xanh trong số đó ?
Số viên kẹo xanh là: 130 : (6 + 4 + 3) × 3 = 30 (viên bi)
Bài 26: Minh và Lan nhặt vỏ sò trên bờ biển. Minh nhặt được số vỏ sò nhiều gấp 3 lần số vỏ sò Lan nhặt được. Tổng cộng họ thu được 48 vỏ sò. Hỏi mỗi người đã nhặt được bao nhiêu vỏ sò?
Số vỏ sò Minh nhặt được là: 48 : 4 × 3 = 36 (vỏ sò)
Số vỏ sò Lan nhặt được là: 48 – 36 = 12 (vỏ sò)
Bài 27: Tìm hai số biết hiệu của chúng là 270 và số bé bằng $ \frac{1}{4} $ số lớn.
Hiệu số phần bằng nhau: 4 – 1 = 3 phần
Số bé là: 270 : 3 × 1 = 90
Bài 28: Vườn hoa hình thoi vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 có độ dài đường chéo lớn là 5 cm và độ dài đường chéo nhỏ là 2 cm. Diện tích thật của vườn hoa là:
Độ dài đường chéo lớn thực tế: 5 × 500 = 2500 cm = 25 m
Độ dài đường chéo nhỏ thực tế: 2 × 500 = 1000 cm = 10 m
Diện tích thật của vườn hoa: 25 × 10 = 250 m2
Bài 29: Bà Hoa đem trứng ra chợ bán. Bà bán lần thứ nhất hết $ \frac{1}{2} $ số trứng. Lần thứ hai bà bán $ \frac{1}{4} $ số trứng còn lại. Lần thứ ba bà bán 30 quả thì còn dư 6 quả. Hỏi số trứng ban đầu bà có là bao nhiêu?
Số quả trứng còn lại sau lần thứ 2: 30 + 6 = 36 (quả trứng)
Số trứng còn lại sau lần thứ nhất: 36 : 3 × 4 = 48 (quả trứng)
Số trứng ban đầu bà có là: 48 × 2 = 96 (quả trứng)
Bài 30: Lớp 4A có 45 em, cuối năm học được xếp 3 loại: $ \frac{1}{3} $ số em của lớp đạt loại Giỏi, $ \frac{2}{5} $ số em của lớp đạt loại Khá, còn lại là loại trung bình. Hỏi lớp có bao nhiêu em xếp loại trung bình?
Học sinh đạt loại trung bình chiếm số phần là: 1 – $ \frac{1}{3} $ – $ \frac{2}{5} $ = $ \frac{4}{15} $
Số học sinh đạt loại trung bình là: $ \frac{4}{15} $ × 45 =12 (học sinh)