Tổng hợp công thức toán đại số lớp 6 học kỳ 2

12-02-2025

Môn Toán Đại Số lớp 6 học kỳ 2 bao gồm nhiều kiến thức quan trọng, đặc biệt là các khái niệm về phân số, số thập phân, tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ. Việc nắm vững các công thức sẽ giúp học sinh để dàng giải bài tập và ứng dụng trong thực tế.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp đầy đủ các công thức quan trọng của Toán Đại Số lớp 6 học kỳ 2 theo cách dễ hiểu nhất!

Chương trình Đại số lớp 6 học kỳ 2 gồm những nội dung nào?

Học kỳ 2 bao gồm các chủ đề quan trọng như:

Phân số

  • Khái niệm về phân số: Một số có dạng với là số nguyên và .
  • Các tính chất cơ bản của phân số: Rút gọn phân số, quy đồng mẫu số.
  • Các phép toán với phân số:
    • Phép cộng và phép trừ phân số
    • Phép nhân phân số
    • Phép chia phân số
    • Hỗn số và giá trị phân số của một số.

Số thập phân

  • Số thập phân và các phép toán:
    • Phép cộng, trừ số thập phân.
    • Phép nhân, chia số thập phân.
    • Làm tròn số thập phân.
  • Tỷ số và tỷ lệ phần trăm
    • Công thức tính tỷ số
    • Công thức tính tỷ lệ phần trăm

Tổng hợp công thức toán Đại số lớp 6  học kỳ 2

1. Khái niệm phân số:

Ta gọi a/b, trong đó: a,b ∈ Z, b ≠ 0 là phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số. Phân số a/b đọc là a phần b.

Ví dụ 1. Phân số $ \frac{a}{b} $ có tử số là −2, mẫu số là 7 và được đọc là “âm hai phần bảy”.
Chú ý: Ta có thể dùng phân số để ghi (viết, biểu diễn) kết quả phép chia một số nguyên cho một số nguyên khác 0.

2. Phân số bằng nhau

Hai phân số  $ \frac{a}{b} $ và  $ \frac{c}{d} $ được gọi là bằng nhau, viết là  $ \frac{a}{b} $ =  $ \frac{c}{d} $ , nếu a . d = b . c.

Ví dụ:

a) $ \frac{-4}{-12} $ = $ \frac{2}{6} $ vì (−4) . 6 = (−12) . 2 (cùng bằng –24).

b) $ \frac{3}{4} $ không bằng $ \frac{4}{5} $ , vì 3 . 5 không bằng 4 . 4. Viết $ \frac{3}{4} $ ≠ $ \frac{4}{5} $

Chú ý: Điều kiện a . d = b . c gọi là điều kiện bằng nhau của hai phân số $ \frac{a}{b} $ và $ \frac{c}{d} $

3. Biểu diễn số nguyên ở dạng phân số 

Mỗi số nguyên n có thể coi là phân số $ \frac{n}{1} $ (viết $ \frac{n}{1} $ = n). Khi đó số nguyên n được biểu diễn ở dạng phân số .

Ví dụ:  $ \frac{-15}{1} $ = -15;    121 = $ \frac{121}{1} $

4. Tính chất cơ bản của phân số

Tính chất 1:Nếu nhân cả tử số và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

Ví dụ: Cho phân số $ \frac{-2}{5} $ . Nhân cả tử và mẫu của phân số $ \frac{-2}{5} $ với 3, ta được:

$ \frac{-2}{5} $ = $ \frac{-2.3}{5.3} $ = $ \frac{-6}{15} $

Khi đó, ta có phân số mới là $ \frac{-6}{15} $ bằng phân số đã cho là $ \frac{-2}{5} $ .

Nhận xét: Có thể biểu diễn số nguyên ở dạng phân số với mẫu số (khác 0) tùy ý.

– Áp dụng tính chất 1, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số bằng cách nhân tử và mẫu mỗi phân số với số nguyên thích hợp.

Tính chất 2: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

Ví dụ: Cho phân số $ \frac{-9}{24} $. Chia cả tử và mẫu của phân số $ \frac{-9}{24} $ cho 3, ta được:

$ \frac{-9}{24} $ = $ \frac{-9:3}{24:3} $ = $ \frac{-3}{8} $

Khi đó, ta có phân số mới là $ \frac{-3}{8} $  bằng phân số đã cho là $ \frac{-9}{24} $.

Áp dụng tính chất 2, ta có thể rút gọn phân số bằng cách chia cả tử và mẫu cho cùng ước chung khác 1 và −1.

5. So sánh phân số

5.1. So sánh hai phân số có cùng mẫu

Quy tắc 1: Với hai phân số có cùng một mẫu dương: Phân số nào có tử số nhỏ hơn thì phân số đó nhỏ hơn, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Ví dụ: So sánh $ \frac{-5}{14} $ và $ \frac{-9}{14} $

Lời giải:

Ta có −5 > −9 và 14 > 0 nên $ \frac{-5}{14} $ > $ \frac{-9}{14} $.

Chú ý: Với hai phân số có cùng một mẫu nguyên âm, ta đưa chúng về hai phân số có cùng mẫu nguyên dương rồi so sánh.

5.2. So sánh hai phân số khác mẫu

Quy tắc 2: Để so sánh hai phân số có mẫu khác nhau, ta viết hai phân số đó ở dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh hai phân số mới nhận được.

Ví dụ: So sánh $ \frac{-3}{8} $ và $ \frac{-5}{12} $
Lời giải:
Mẫu số chung = BCNN (8; 12) = 24.
Ta thực hiện:

$ \frac{-3}{8} $ = $ \frac{-3.3}{ 8.3} $ = $ \frac{-9}{24} $

$ \frac{-5}{12} $ = $ \frac{-5.2}{12.2} $ = $ \frac{10}{24} $

Vì -9 > -10 nên $ \frac{-9}{24} $ > $ \frac{-9}{24} $

=> Do đó: $ \frac{-3}{8} $ > $ \frac{-5}{12} $

Vậy: $ \frac{-3}{8} $ > $ \frac{-5}{12} $

6. Phép cộng và phép trừ phân số

6.1. Phép cộng hai phân số

Quy tắc cộng hai hai phân số cùng mẫu: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Ví dụ: Tính: $\frac{{ – 2}}{{15}} + \frac{7}{{15}}$

Lời giải:

$\frac{{ – 2}}{{15}} + \frac{7}{{15}} = \frac{{ – 2 + 7}}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}$

Quy tắc cộng hai phân số khác mẫu: Muốn cộng hai phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu số của chúng, sau đó cộng hai phân số có cùng mẫu số

Ví dụ: Tính: $\frac{{ – 4}}{{15}} + \frac{7}{{18}}$

Lời giải:

$\frac{{ – 4}}{{15}} + \frac{7}{{18}} = \frac{{ – 24}}{{90}} + \frac{{35}}{{90}} = \frac{{11}}{{90}}$

6.2. Một số tính chất của phép cộng phân số

Phép cộng phân số có các tính chất giao hoán và kết hợp, cộng một phân số với 0 ta được chính nó.

Ví dụ: Tính biểu thức sau theo cách hợp lí: $\left( {\frac{{ – 4}}{5} + \frac{{ – 2}}{{ – 9}}} \right) + \frac{5}{{ – 9}}$

Lời giải:

$ = \frac{{ – 4}}{5} + \left( {\frac{{ – 2}}{{ – 9}} + \frac{5}{{ – 9}}} \right)$

$ = \frac{{ – 4}}{5} + \frac{3}{{ – 9}}$

$ = \frac{{ – 4}}{5} + \frac{{ – 1}}{3}$

$ = \frac{{ – 12}}{{15}} + \frac{{ – 5}}{{15}} = \frac{{ – 17}}{{15}}$

6.3. Số đối

Hai phân số là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

Kí hiệu Kí hiệu số đối của phân số $\frac{a}{b}$ là $\frac{-a}{b}$. Ta có $\frac{a}{b} + \left( { – \frac{a}{b}} \right) = 0$

Mà $\frac{{ – a}}{b} + \frac{a}{b} = 0$ nên ta có: $ – \frac{a}{b} = \frac{{ – a}}{b} = \frac{a}{{ – b}}$

Ví dụ: Tìm số đối của mỗi phân số sau (có dùng kí hiệu số đối của phân số).

a) $\frac{{ – 24}}{{11}};$

b) $\frac{{ 12}}{{-55}};$

Lời giải:

a) Số đối của phân số $\frac{{ – 24}}{{11}}$ là phân số $ – \frac{{ – 24}}{{11}}$ hay $\frac{{24}}{{11}}$ , vì $\frac{{ – 24}}{{11}} + \frac{{24}}{{11}} = 0;$

b) Số đối của phân số $\frac{{12}}{{ – 55}}$ là phân số $ – \frac{{12}}{{ – 55}}$ hay $\frac{{12}}{{55}}$ , vì $\frac{{12}}{{ – 55}} + \frac{{12}}{{55}} = 0;$

6.4. Phép trừ hai phân số

Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất cộng với số đối của phân số thứ hai.

Ví dụ: Thực hiện phép tính: $\frac{7}{{ – 32}} – \frac{{ – 15}}{{ – 32}}$

Lời giải:

$\frac{7}{{ – 32}} – \frac{{ – 15}}{{ – 32}} = \frac{7}{{ – 32}} + \frac{{15}}{{ – 32}} = \frac{{7 + 15}}{{ – 32}} = \frac{{22}}{{ – 32}} = – \frac{{11}}{{16}}.$

6.4. Quy tắc dấu ngoặc

– Khi bỏ ngoặc có dấu cộng (+) đằng trước, ta giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc.
– Khi bỏ ngoặc có dấu trừ (−) đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

Ví dụ 6.

$ + \left( {\frac{{ – 5}}{{12}} – \frac{2}{{25}}} \right) = \frac{{ – 5}}{{12}} – \frac{2}{{25}};$

và $ – \left( {\frac{{42}}{{ – 5}} – \frac{7}{{18}}} \right) = \frac{{42}}{5} – \frac{7}{{18}}.$

Chú ý: Ta thực hiện được phép cộng và phép trừ phân số với số nguyên bằng cách viết số nguyên ở dạng phân số.

7. Phép nhân và phép chia phân số

7.1. Nhân hai phân số

Quy tắc: Muốn nhân hai phân số, ta nhân tử số với nhau và nhân hai mẫu số với nhau.

Ví dụ: Tính $\frac{{ – 3}}{8}.\frac{5}{{ – 7}}$

Lời giải:

$\frac{{ – 3}}{8}.\frac{5}{{ – 7}} = \frac{{( – 3).5}}{{8.( – 7)}} = \frac{{ – 15}}{{ – 56}} = \frac{{15}}{{56}}$

7.2. Một số tính chất của phép nhân phân số

Phép nhân phân số có các tính chất: giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Chú ý: Khi nhân một phân số với 1 ta được chính nó.

Ví dụ: Tính giá trị biểu thức $\frac{{ – 4}}{5}.\frac{2}{{ – 7}}.\frac{{ – 14}}{3}$ theo cách hợp lí.

Lời giải:

$\begin{array}{l}
\frac{{ – 4}}{5}.\frac{2}{{ – 7}}.\frac{{ – 14}}{3}\\
= \frac{{ – 4}}{5}.\left( {\frac{2}{{ – 7}}.\frac{{ – 14}}{3}} \right)\\
= \frac{{ – 4}}{5}.\frac{{2.( – 14)}}{{( – 7).3}}\\
= \frac{{ – 4}}{5}.\frac{{2.2}}{{.3}}\\
= \frac{{ – 4}}{5}.\frac{4}{{.3}}\\
= \frac{{ – 4.4}}{{5.3}} = \frac{{ – 16}}{{15}}
\end{array}$

7.3. Chia phân số

Quy tắc chia phân số: Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0 ta nhân phân số thứ nhất với phân số có tử số là mẫu số của phân số thứ hai và mẫu số là tử số của phân số thứ nhất.

$\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{a}{b}.\frac{d}{c}$

Ví dụ: Tính $\frac{{ – 5}}{8}:\frac{{ – 4}}{7}$

Lời giải:

$\frac{{ – 5}}{8}:\frac{{ – 4}}{7} = \frac{{ – 5}}{8}.\frac{7}{{ – 4}} = \frac{{( – 5).7}}{{8.( – 4)}} = \frac{{ – 35}}{{ – 32}} = \frac{{35}}{{32}}.$

Chú ý: Ta thực hiện được phép nhân và phép chia phân số với số nguyên bằng cách viết số nguyên dưới dạng phân số.

8. Giá trị phân số của một số

8.1. Tính giá trị phân số của một số

Quy tắc 1: Muốn tính giá trị phân số $\frac{m}{n}$ của số a, ta tính $a.\frac{m}{n}$

Ví dụ: Tính giá trị $\frac{2}{5}$ của 120

Lời giải:

Giá trị $\frac{2}{5}$ của 120 là:

$120.\frac{2}{5} = \frac{{120}}{1}.\frac{2}{5} = 48$

Vậy số cần tìm là 48.

8.2. Tìm một số khi biết giá trị phân số của số đó

Quy tắc 2: Muốn tìm một số khi biết giá trị phân số $\frac{m}{n}$ của nó là b, ta tính $b:\frac{m}{n}$.

Ví dụ: Tìm một số, biết $\frac{3}{7}$ của số đó là $\frac{{ – 4}}{5}$

Lời giải:

Giá trị phân số $\frac{3}{7}$ của số đó là thì số đó là: $\frac{{ – 4}}{5}$

$\frac{{ – 4}}{5}:\frac{3}{7} = \frac{{ – 4}}{5}.\frac{7}{3} = \frac{{ – 28}}{{15}}$

Vậy số cần tìm là $\frac{{ – 28}}{{15}}$.

9. Hỗn số

Cho a và b là hai số nguyên dương, a > b, a không chia hết cho b. Nếu a chia cho b được thương là q và số dư là r, thì ta viết $\frac{a}{b} = q\frac{r}{b}$ và gọi $q\frac{r}{b}$ là hỗn số.

Ví dụ: Cho hai số nguyên dương là 25 và 3; 25 > 3 và 25 không chia hết cho 3.
Thực hiện phép chia 25 cho 3 được thương là 8 và số dư là 1.

Khi đó, $\frac{{25}}{3} = 8\frac{1}{3}$ . Đọc là “tám, một phần ba”.

Chú ý: Với hỗn số $q\frac{r}{b}$ người ta gọi q là phần số nguyên và $\frac{r}{b}$ là phần phân số của hỗn số.

9.1. Đổi hỗn số ra phân số

Ta biết viết phân số $\frac{a}{b}$ với a > b > 0 thành hỗn số $q\frac{r}{b}$.

Ngược lại, ta đổi được hỗn số $q\frac{r}{b}$ thành phân số, theo quy tắc sau: $q\frac{r}{b} = \frac{{(b.q + r)}}{b}$

10. Số thập phân

10.1. Số thập phân âm

Phân số thập phân là phân số có mẫu số là lũy thừa của 10.

Ví dụ 1: Các phân số $\frac{{ – 9}}{{10}};\frac{{27}}{{100}};\frac{{ – 321}}{{1000}};…$ là các phân số thập phân.

– Các phân số thập phân dương được viết dưới dạng số thập phân dương.
– Các phân số thập phân âm được viết dưới dạng số thập phân âm.

Ví dụ 2:
0,332; 12,412 là các số thập phân dương.
−3,712; −4,15 là các số thập phân âm.
Số thập phân gồm hai phần:
– Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy;
– Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy

10.2. Số đối của một số thập phân

Hai số thập phân gọi là đối nhau khi chúng biểu diễn hai phân số thập phân đối nhau.

Ví dụ:
– Số đối của 3,45 là −3,45;
– Số đối của −2,36 là 2,36.

10.3. So sánh hai số thập phân

– Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân dương lớn hơn số thập phân âm.
– Trong hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.

Ví dụ: Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự tăng dần:
−16,25; 8,36; −21,4; 7,24.

Lời giải:
Để sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự tăng dần, ta thực hiện:
Bước 1: Chia thành 2 nhóm số thập dương và số thập phân âm, vì số thập phân âm luôn nhỏ hơn số thập phân dương.
Bước 2: Ta so sánh các số thập phân theo nhóm với nhau:
– Nhóm các số thập phân dương: ta so sánh phần nguyên với nhau, số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn. Nếu phần nguyên bằng nhau thì ta lần lượt so sánh các hàng ở phần thập phân.
– Nhóm các số thập phân âm: ta so sánh số đối của chúng, số nào có số đối lớn hơn thì nhỏ hơn.
Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự tăng dần:

*Phân loại:
– Nhóm các số thập phân dương: 8,36; 7,24.
– Nhóm các số thập phân âm: −16,25; −21,4.
* So sánh các số thập phân trong theo nhóm:
– Nhóm các số thập phân dương: ta so sánh phần nguyên của các số trên, vì 8 > 7 nên 8,36 > 7,24.
– Nhóm các số thập phân âm: Số đối của các số −16,25; −21,4 lần lượt là 16,25; 21,4.
Ta so sánh phần nguyên của hai số 16,25 và 21,4, vì 16 < 21 nên 16,25 < 21,4.
Hay −16,25 > −21,4.
Do đó −21,4 < −16,25 < 7,24 < 8,36.
Vậy các số được sắp xếp thứ tự tăng dần là: −21,4; −16,25; 7,24; 8,36.

11. Các phép tính với số thập phân

11.1. Cộng, trừ hai số thập phân

Để thực hiện các phép tính cộng và trừ các số thập phân, ta áp dụng các quy tắc về dấu như khi thực hiện các phép tính cộng và trừ các số nguyên.
– Muốn cộng hai số thập phân âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả.
– Muốn cộng hai số thập phân trái dấu, ta làm như sau:

• Nếu số dương lớn hơn hay bằng số đối của số âm thì ta lấy số dương trừ đi số đối của số âm.
• Nếu số dương nhỏ hơn số đối của số âm thì ta lấy số đối của số âm trừ đi số dương rồi thêm dấu trừ (−) trước kết quả.

– Muốn trừ số thập phân a cho số thập phân b, ta cộng a với số đối của b.

Nhận xét:
– Tổng của hai số thập phân cùng dấu luôn cùng dấu với hai số thập phân đó.
– Khi cộng hai số thập phân trái dấu:

• Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta có tổng dương.
• Nếu số dương nhỏ hơn số đối của số âm thì ta có tổng âm.

Ví dụ: Thực hiện phép tính:
a) (−16,25) + (−25,11);
b) 45,5 − 63,25;
c) 25,75 – (−17,48).

Lời giải:
a) (−16,25) + (−25,11) = −(16,25 + 25,11) = −41,36;
b) 45,5 − 63,25 = 45,5 + (− 63,25) = − (63,25 − 45,5) = −17,75;
c) 25,75 − (−17,48) = 25,75 +17,48 = 43,23.

11.2. Nhân, chia hai số thập phân dương

Muốn nhân hai số thập phân dương có nhiều chữ số thập phân, ta làm như sau:
– Bỏ dấu phẩy rồi nhân như nhân hai số tự nhiên.
– Đếm xem trong phần thập phân ở cả hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số từ phải sang trái.

Ví dụ: Để nhân hai số thập phân 21,44 . 14,5
Ta nhân hai số nguyên 2 144 . 145 = 310 880.
Do phần thập phân của hai thừa số có tất cả 3 chữ số nên ta dung dấu phẩy tách ở tích ra 3 chữ số từ phải sang trái và có kết quả là:
21,44 . 14,5 = 310,880.
Muốn chia hai số thập phân dương có nhiều chữ số thập phân, ta làm như sau:
– Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
Chú ý: Khi chuyển dấu phẩy ở số bị chia snag phải mà không đủ chữ số, ta thấy thiếu bao nhiêu chữ số thì thêm vào đó bấy nhiêu chữ số 0.

– Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số thập phân cho số tự nhiên.
Nhân, chia hai số thập phân có dấu bất kỳ
Để thực hiện các phép tính nhân và chia số thập phân, ta áp dụng các quy tắc về dấu như đối với số nguyên để đưa về bài toán nhân hoặc chia hai số thập phân dương với lưu ý sau:
– Tích và thương của hai số thập phân cùng dấu luôn là một số dương.
– Tích và thương của hai số thập phân khác dấu luôn là một số âm.
– Khi nhân hoặc chia hai số thập phân cùng âm, ta nhân hoặc chia hai số đối của chúng.
– Khi nhân hoặc chia hai số thập phân khác dấu, ta chỉ thực hiện phép nhân hoặc phép chia giữa số dương và số đối của số âm rồi thêm dấu trừ (−) trước kết quả nhận được.

Ví dụ: Thực hiện các phép tính sau:
a) 45,23 . (−12,5);
b) (−74,175) : (−3,45).

Lời giải:
a) Phép tính 45,23 . (−12,5) là phép nhân hai số thập phân khác dấu.
Ta lấy số thập phân dương là 45,23 nhân với số đối của số thập phân âm là 12,5 rồi thêm dấu trừ trước kết quả, ta được:
45,23 . (−12,5) = −(45,23 . 12,5) = −565,375.
Vậy 45,23 . (−12,5) = −565,375.
b) Phép tính (−74,175) : (−3,45) là phép chia hai số thập phân cùng âm, ta chia hai số đối của chúng, ta được:
(−74,175) : (−3,45) = 74,175 : 3,45 = 21,5.
Vậy (−74,175) : (−3,45) = 21,5.

11.3. Tính chất của các phép tính với số thập phân

Phép tính với số thập phân âm có đầy đủ các tính chất giống như các phép tính với số nguyên và phân số:
– Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
– Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
– Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Ví dụ:

– Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
31,35 + 78,12 = 78,12 + 31,35;
(28,34 + 22,45) + 224,4 = 28,34 + (22,45 + 224,4).
– Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
(−45,6) . 4,5 = 4,5 . (−45,6);
[(−45,6) . 4,5] . (−21,15) = (−45,6) . [4,5 . (−21,15)].
– Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
0,25 . (1,25 + 3,4) = 0,25 . 1,25 + 0,25 . 3,4.

Quy tắc dấu ngoặc:

– Khi bỏ dấu ngoặc có dấu (+) đứng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên; khi bỏ dấu ngoặc có dấu (−) đứng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc.
– Khi đưa nhiều số hạng vào trong dấu ngoặc và để dấu (−) đứng trước thì ta phải đổi dấu của tất cả các số hạng đó.
Ví dụ: Tính bằng cách hợp lý: 43,46 + (−4,5) + (−3,46).

Lời giải:
3,46 + (−4,5 + 1,54) − (22 + 3,46)
= 3,46 − 4,5 + 1,54 − 22 − 3,46
= (3,46 − 3,46) + (3,46 + 1,54) − 4,5
= 0 + 5 − 4,5 = 0,5.

Mẹo ghi nhớ nhanh các công thức Toán Đại số lớp 6 học kỳ 2

Trước khi ghi nhớ, bạn cần hiểu rõ ý nghĩa và cách áp dụng của từng công thức. Khi hiểu bản chất, bạn sẽ nhớ các công thức dễ dàng hơn, bỏ túi ngay những mẹo nhỏ nhưng cực kỳ hiệu quả sau:

Ghi nhớ bằng hình ảnh và màu sắc

Hãy dùng giấy note, bút dạ quang để tóm tắt công thức bằng các màu sắc khác nhau. Ví dụ, các công thức liên quan đến phép cộng dùng bút màu đỏ, phép nhân dùng màu xanh. Ngoài ra, vẽ sơ đồ tư duy hoặc dùng tranh vẽ cũng giúp bộ não gừ lâu hơn.

Áp dụng công thức vào bài tập

Thực hành giúp củng cố trí nhớ! Sau khi học xong một công thức, hãy tìm ngay bài tập để áp dụng. Khi làm nhiều bài, bạn sẽ gừ được công thức đó một cách tự nhiên.

Nhắc lại kiến thức hàng ngày

Dành một chút thời gian mỗi ngày để nhắc lại những công thức quan trọng. Viết lên bảng nhỏ, đọc to lên hoặc thể hiện kiến thức bằng flashcard sẽ giúp bạn nhớ nhanh và lâu hơn.
Ghi nhớ các công thức Toán Đại số lớp 6 học kì 2 không hề khó nếu bạn áp dụng những mẹo ghi nhớ thông minh và linh hoạt. Hãy bắt đầu ngay từ hôm nay và biến việc học Toán thành một trải nghiệm thú vị! Nhớ áp dụng thường xuyên để các công thức trở thành bạn đồng hành trên chặng đường chinh phục môn Toán!

 

 

Tin tức khác

24
04-2026

[Báo tuổi trẻ] Kỹ năng tư duy – Rèn luyện càng sớm càng tốt

Giải thưởng “TOP 20 SẢN PHẨM UY TÍN – CHẤT LƯỢNG TỐT NĂM 2022” do Viện Kinh tế – Văn hóa và Trung tâm Bảo vệ người tiêu dùng tổ chức Giải thưởng “TOP 20 THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG VIỆT NAM 2022”, được trao tặng bởi Hội Sở hữu trí tuệ Link báo: https://tuoitre.vn/ky-nang-tu-duy-ren-luyen-cang-som-cang-tot-2023031716085382.htm?gidzl=YZaPQ1mOAakA9nfc6G0YHOeY4Mq02YP7nIz1R0TR9KERB11jMmad4vvzHpWE2dT1poX7FMEa4G4Q71eeGm
24
04-2026

Kỷ Luật Hay Trừng Phạt? 5 Phương Pháp Dạy Con “Phản Tác Dụng” Và Giải Pháp Thay Thế Tích Cực

Nhiều bậc cha mẹ tin rằng kỷ luật nghiêm khắc là cách duy nhất để rèn giũa một đứa trẻ nên người. Tuy nhiên, ranh giới giữa kỷ luật và trừng phạt thường bị nhầm lẫn. Những phương pháp cũ kỹ không chỉ thất bại trong việc điều chỉnh hành vi mà còn vô tình ... Read more
24
04-2026

Tại Sao Càng Nói “KHÔNG”, Con Lại Càng Nổi Loạn? Bí Quyết Chạm Đến Sự Tự Nguyện Của Trẻ

“Con không được làm cái này!”, “Không được chạy!”, “Không được ăn kẹo!”… Bạn có nhận thấy rằng càng nghe nhiều từ “Không”, trẻ lại càng có xu hướng làm ngược lại? Khám phá cơ chế tâm lý đằng sau sự nổi loạn và cách thay đổi ngôn ngữ giao tiếp để nuôi dạy một ... Read more