30 BÀI TOÁN GIÚP CON CHINH PHỤC ĐIỂM 10 HỌC KỲ 2 – LỚP 3
I. Cộng, trừ, nhân, chia số có 3 chữ số
Bài 1: Tính: 1782 + 282 – 293 = ?
Bài 2: Tính giá trị biểu thức: 137 × 4 – 750 : 5 = _______
Bài 3: Tìm x: x : 3 = 392 – 183
Bài 4: Kết quả của phép tính 6m 21cm × 2 : 3 là bao nhiêu?
Bài 5: Giá trị của biểu thức (453 + 384) : 9 = _______
Bài 6: Tìm x: x × 9 = 369
Bài 7: Giá trị của phép tính 254 × 6 – 473 = _______
Bài 8: Hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số lẻ bé nhất có ba chữ số là bao nhiêu?
Bài 9: Biết tổng của hai số là 90 và tổng gấp 10 lần số bé. Hỏi tích của hai số là bao nhiêu?
Bài 10: Thực hiện phép tính: 690 – 405 : 5 + 3742
II. Hình học: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
Bài 11: Cho hình vuông và hình chữ nhật có các kích thước như hình vẽ. So sánh diện tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật.
Bài 12: Hình chữ nhật có chiều dài là 7cm, chiều rộng 4cm. Tính chu vi của hình chữ nhật.
Bài 13: Chu vi hình chữ nhật là 40 cm, vậy nửa chu vi hình chữ nhật là bao nhiêu?
Bài 14: Một hình vuông có chu vi 20 cm. Tính cạnh hình vuông.
Bài 15: Một người dùng sợi dây ruy băng dài 36 cm viền vừa khít xung quanh khung của một bức tranh hình vuông. Hỏi cạnh của bức tranh đó dài bao nhiêu cm?
Bài 16: Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 6cm. Tính cạnh hình vuông đó.
Bài 17: Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi và diện tích tấm bìa hình chữ nhật đó?
Bài 18: Một hình vuông có chu vi là 36cm. Diện tích hình vuông đó là bao nhiêu?
Bài 19: Tính chu vi của hình vuông có diện tích bằng 36 cm2.
Bài 20: Một hình vuông có cạnh là số lẻ bé nhất có 2 chữ số với đơn vị là cm. Hỏi chu vi hình vuông đó là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
- Giải bài toán hai bước
Bài 21: Ngày đầu người ta nhập về kho 257 quả trứng, ngày hôm sau nhập về số trứng gấp 2 lần ngày đầu. Hỏi tổng hai ngày nhập về kho bao nhiêu quả trứng?
Bài 22: May 2 bộ quần áo hết 8 mét vải. Hỏi có 16 mét vải thì may được bao nhiêu bộ quần áo?
Bài 23: Thùng thứ nhất đựng 16 lít dầu, thùng thứ hai đựng ít hơn thùng thứ nhất 7 lít. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu ?
Bài 24: Cuộn vải trắng dài 172 m, cuộn vải xanh dài gấp 5 lần cuộn vải trắng. Hỏi cả hai cuộn vải có bao nhiêu mét ?
Bài 25: Kệ sách nhà An có 5 ngăn lớn và 1 ngăn nhỏ. Mỗi ngăn lớn có 18 quyển sách, ngăn nhỏ có 37 quyển sách. Hỏi kệ sách nhà An có bao nhiêu quyển sách ?
Bài 26: Một cửa hàng có 612 mét vải. Đã bán được ¼ số vải đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?
Bài 27: Một cửa hàng có 7 thùng mật ong, mỗi thùng chứa 23 lít, người ta đã bán đi 104 lít. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu lít mật ong ?
Bài 28: Trong một bến xe có 42 chiếc xe. Lúc đầu có 11 chiếc xe rời bến, sau đó có thêm 18 chiếc xe nữa rời bến. Hỏi trong bến còn lại bao nhiêu chiếc xe?
Bài 29: Hai ngày cuối tuần, Minh đã hoàn thành xong các câu hỏi trong bài ôn tập toán. Ngày thứ Bảy, Minh làm được 33 câu. Ngày Chủ nhật, bạn ấy làm được nhiều hơn ngày thứ Bảy 14 câu. Hỏi bài ôn tập đó có tất cả bao nhiêu câu ?
Bài 30: Một cửa hàng gạo nhập về 6 xe gạo, mỗi xe chở 300kg gạo. Số gạo này được đóng thành từng túi, mỗi túi có 5kg gạo. Hỏi cửa hàng đã đóng được bao nhiêu túi gạo?
ĐÁP ÁN
I. Cộng, trừ, nhân, chia số có 3 chữ số
Bài 1: Tính: 1782 + 282 – 293 = ?
1782 + 282 – 293 = 1771
Bài 2: Tính giá trị biểu thức: 137 × 4 – 750 : 5 =
137 × 4 – 750 : 5
= 548 – 150 = 398
Bài 3: Tìm x: x : 3 = 392 – 183
x : 3 = 392 – 183
x : 3 = 209
x = 627
Bài 4: Kết quả của phép tính 6m 21cm × 2 : 3 là
6m 21cm × 2 : 3 = 414 cm
Bài 5: Giá trị của biểu thức (453 + 384) : 9 = 93
Bài 6: Tìm x: x × 9 = 369
x × 9 = 369
x = 369 : 9
x = 41
Bài 7: Giá trị của phép tính 254 × 6 – 473 là: 1051
Bài 8: Hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số lẻ bé nhất có ba chữ số là bao nhiêu?
987 – 101 = 886
Bài 9: Biết tổng của hai số là 90 và tổng gấp 10 lần số bé. Hỏi tích của hai số là bao nhiêu?
Số bé là: 90 : 10 = 9
Số lớn là: 90 – 9 = 81
Tích 2 số là: 81 × 9 = 729
Bài 10: Thực hiện phép tính: 690 – 405 : 5 + 3742
690 – 405 : 5 + 3742
= 690 – 81 + 3742
= 4351
II. Hình học: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
Bài 11: Cho hình vuông và hình chữ nhật có các kích thước như hình vẽ. So sánh diện tích hình vuông và diện tích hình chữ nhật.
Diện tích hình vuông: 6 × 6 = 36 cm2
Diện tích hình chữ nhật: 12 × 3 = 36 cm2
Diện tích hình vuông = Diện tích hình chữ nhật
Bài 12: Hình chữ nhật có chiều dài là 7cm, chiều rộng 4cm. Tính chu vi của hình chữ nhật.
Chu vi hình chữ nhật:
(7 + 4) × 2 = 22 (cm)
Bài 13: Chu vi hình chữ nhật là 40 cm, vậy nửa chu vi hình chữ nhật là bao nhiêu?
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
40 : 2 = 20 (cm)
Bài 14: Một hình vuông có chu vi 20 cm. Tính cạnh hình vuông.
Cạnh hình vuông là:
20 : 4 = 5 cm
Bài 15: Một người dùng sợi dây ruy băng dài 36 cm viền vừa khít xung quanh khung của một bức tranh hình vuông. Hỏi cạnh của bức tranh đó dài bao nhiêu cm?
Cạnh bức tranh đó dài là:
36 : 4 = 9 cm2
Bài 16: Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 6cm. Tính cạnh hình vuông đó.
Chu vi hình chữ nhật là: (12 + 6) × 2 = 36 cm
Chu vi hình vuông là: 36 cm
Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 cm
Bài 17: Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi và diện tích tấm bìa hình chữ nhật đó?
Chiều dài tấm bìa đó là: 6 × 2 = 12 cm
Chu vi tấm bìa: (6 + 12) × 2 = 36 cm
Diện tích tấm bìa: 6 × 12 = 72 cm2
Bài 18: Một hình vuông có chu vi là 36cm. Diện tích hình vuông đó là bao nhiêu?
Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm)
Diện tích hình vuông là: 9 × 9 = 81 (cm2)
Bài 19: Tính chu vi của hình vuông có diện tích bằng 36 cm2.
Cạnh hình vuông là: 6 cm vì 6 × 6 = 36 cm2
Chu vi hình vuông là: 6 × 4 = 24 cm
Bài 20: Một hình vuông có cạnh là số lẻ bé nhất có 2 chữ số với đơn vị là cm. Hỏi chu vi hình vuông đó là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Cạnh hình vuông là: 11 cm
Chu vi hình vuông là: 11 × 4 = 44 (cm)
- Giải bài toán hai bước
Bài 21: Ngày đầu người ta nhập về kho 257 quả trứng, ngày hôm sau nhập về số trứng gấp 2 lần ngày đầu. Hỏi tổng hai ngày nhập về kho bao nhiêu quả trứng?
Số trứng ngày hôm sau nhập về là:
257 × 2 = 514 (quả trứng)
Tổng số trứng hai ngày nhập về kho là:
514 + 257 = 771 (quả trứng)
Bài 22: May 2 bộ quần áo hết 8 mét vải. Hỏi có 16 mét vải thì may được bao nhiêu bộ quần áo?
1 quần áo hết số mét vải là:
8 : 2 = 4 (m)
16 mét vải may được số bộ quần là:
16 : 4 = 4 (m)
Bài 23: Thùng thứ nhất đựng 16 lít dầu, thùng thứ hai đựng ít hơn thùng thứ nhất 7 lít. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu ?
Số lít dầu thùng thứ hai đựng được là:
16 – 7 = 9 (lít dầu)
Số lít dầu cả hai thùng đựng được là:
16 + 9 = 25 (lít dầu)
Bài 24: Cuộn vải trắng dài 172 m, cuộn vải xanh dài gấp 5 lần cuộn vải trắng. Hỏi cả hai cuộn vải có bao nhiêu mét ?
Số mét cuộn vải xanh là: 172 × 5 = 860 (mét vải)
Số mét vải cả hai cuộn vải có là: 172 + 860 = 1032 (mét vải)
Bài 25: Kệ sách nhà An có 5 ngăn lớn và 1 ngăn nhỏ. Mỗi ngăn lớn có 18 quyển sách, ngăn nhỏ có 37 quyển sách. Hỏi kệ sách nhà An có bao nhiêu quyển sách ?
Số sách 5 ngăn lớn là: 18 × 5 = 90 (quyển sách)
Tổng số sách kệ sách nhà An là: 90 + 37 = 127 (quyển sách)
Bài 26: Một cửa hàng có 612 mét vải. Đã bán được ¼ số vải đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?
Số mét vải cửa hàng bán được: 612 : 4 = 153 (m)
Số mét vải còn lại là: 612 – 153 = 459 (m)
Bài 27: Một cửa hàng có 7 thùng mật ong, mỗi thùng chứa 23 lít, người ta đã bán đi 104 lít. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu lít mật ong ?
Số lít mật ong trong 7 thùng là: 23 × 7 = 141 (lít)
Số lít mật ong cửa hàng còn lại là: 141 – 104 = 37 (lít)
Bài 28: Trong một bến xe có 42 chiếc xe. Lúc đầu có 11 chiếc xe rời bến, sau đó có thêm 18 chiếc xe nữa rời bến. Hỏi trong bến còn lại bao nhiêu chiếc xe?
Số xe trong bến còn lại là:
42 – 11 – 18 = 13 (chiếc xe)
Bài 29: Hai ngày cuối tuần, Minh đã hoàn thành xong các câu hỏi trong bài ôn tập toán. Ngày thứ Bảy, Minh làm được 33 câu. Ngày Chủ nhật, bạn ấy làm được nhiều hơn ngày thứ Bảy 14 câu. Hỏi bài ôn tập đó có tất cả bao nhiêu câu ?
Số câu hỏi Minh làm được trong ngày chủ nhật là: 33 + 14 = 47 (câu)
Số câu hỏi bài ôn tập đó là: 33 + 47 = 80 (câu)
Bài 30: Một cửa hàng gạo nhập về 6 xe gạo, mỗi xe chở 300kg gạo. Số gạo này được đóng thành từng túi, mỗi túi có 5kg gạo. Hỏi cửa hàng đã đóng được bao nhiêu túi gạo?
Số kg gạo 6 xe chở được là: 300 × 6 = 1800 kg
Số túi cửa hàng đóng được là: 1800 : 5 = 360 (túi)
